Giáo viên mầm non được tuyển dụng năm học 2025 - 2026 cần cam kết điều gì để được nhận khoản tiền 28.080.000 đồng?

Cùng tìm hiểu giáo viên mầm non được tuyển dụng năm học 2025 - 2026 cần cam kết điều gì để được nhận khoản tiền 28.080.000 đồng theo quy định của Nghị định 277/2025/NĐ-CP.

Giáo viên mầm non được tuyển dụng năm học 2025 - 2026 cần cam kết điều gì để được nhận khoản tiền 28.080.000 đồng?

Tại Điều 5 Nghị định 277/2025/NĐ-CP quy định, giáo viên mầm non được tuyển dụng mới từ năm học 2025 - 2026 theo quy định của pháp luật, thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 03 - 05 tuổi sẽ được hưởng chính sách hỗ trợ tối thiểu 01 năm tiền lương cơ sở (hoặc mức tương đương khi có thay đổi chính sách lương).

Tính theo mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng thì khoản hỗ trợ này bằng 28.080.000 đồng.

Tuy nhiên, để được nhận hỗ trợ thì giáo viên phải cam kết công tác tại cơ sở giáo dục mầm non công lập được tuyển dụng ít nhất 05 năm.

Đội ngũ giáo viên, nhân viên tại cơ sở giáo dục mầm non công lập tham gia thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 03 - 05 tuổi còn được hưởng các chính sách:

- Bảo đảm bố trí đủ số lượng giáo viên mầm non mức tối đa theo định mức quy định.

- Bảo đảm chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 03 - 05 tuổi trong cơ sở giáo dục mầm non.

- Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên và nhân viên tại cơ sở giáo dục mầm non công lập tham gia thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 03 - 05 tuổi: được hưởng kinh phí hỗ trợ 960.000 đồng/tháng (kinh phí hỗ trợ không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội).

Giáo viên mầm non được tuyển dụng năm học 2025 - 2026 cần cam kết điều gì để được nhận khoản tiền 28.080.000 đồng?
Giáo viên mầm non được tuyển dụng năm học 2025 - 2026 cần cam kết điều gì để được nhận khoản tiền 28.080.000 đồng? (Ảnh minh họa)

Trình tự, thời gian xét duyệt, phương thức chi trả tiền hỗ trợ giáo viên mầm non

Căn cứ quy định tại Điều 8 Nghị định 277/2025, trình tự, thời gian xét duyệt, phương thức chi trả khoản hỗ trợ cho đối tượng tham gia thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 03 - 05 tuổi như sau:

- Đầu năm học, các cơ sở giáo dục mầm non công lập rà soát đối tượng giáo viên tuyển dụng mới, người tham gia thực hiện nhiệm vụ phổ cập được hưởng chính sách, gửi Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo theo phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo thẩm định, phê duyệt.

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của cơ sở giáo dục mầm non, Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tổ chức xem xét hồ sơ, phê duyệt danh sách đối tượng được hưởng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và cấp kinh phí thực hiện.

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt danh sách giáo viên được hưởng chính sách, thông báo kết quả phê duyệt chính sách cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo và cơ sở giáo dục mầm non.

- Ngay sau khi nhận được quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt danh sách đối tượng được hưởng chính sách, các cơ sở giáo dục mầm non thông báo công khai (trong thời hạn 03 ngày làm việc) và thực hiện chi trả.

- Phương thức chi trả: Các cơ sở giáo dục mầm non thực hiện chi trả trực tiếp một lần kinh phí hỗ trợ tuyển dụng mới giáo viên, đối tượng tham gia thực hiện nhiệm vụ phổ cập sau khi được phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền.

Trên đây là thông tin về: Giáo viên mầm non được tuyển dụng năm học 2025 - 2026 cần cam kết điều gì để được nhận khoản tiền 28.080.000 đồng?

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Ngày 15/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức đơn vị, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đáng chú ý là Nghị định quy định những người thuộc cơ quan Nhà nước phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm.

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Từ 26/5/2026, Nghị định 185/2026/NĐ-CP chính thức thay thế Nghị định 33/2023/NĐ-CP, nâng mức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, đồng thời quy định rõ tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực của trưởng thôn, tổ trưởng dân phố.

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Từ 26/5/2026, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP. So với trước đây, quy định mới đã bổ sung thêm nhiều yêu cầu mới nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư.

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP thay thế các quy định liên quan tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được điều chỉnh tăng so với hiện hành.