Công chức từ chức được hưởng chế độ thế nào?

Khi không thể thực hiện nhiệm vụ được giao với chức vụ hiện tại, công chức có thể làm đơn xin từ chức. Vậy nếu từ chức, công chức sẽ được hưởng chế độ thế nào?


4 trường hợp công chức được xin từ chức

Từ chức là việc cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý đề nghị được thôi giữ chức vụ khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm (Căn cứ Điều 7 Luật Cán bộ, công chức mới nhất).

Theo đó, Điều 54 Luật Cán bộ công chức nêu rõ 04 trường hợp công chức được từ chức gồm: Không đủ sức khỏe; Không đủ năng lực, uy tín; Theo yêu cầu nhiệm vụ; Vì lý do khác.

Để hướng dẫn rõ hơn, Điều 42 Nghị định số 24/2010 nêu rõ, công chức được từ chức trong các trường hợp:

- Tự nguyện, chủ động xin từ chức để chuyển giao vị trí lãnh đạo, quản lý;

- Nhận thấy bản thân không đủ sức khỏe, năng lực, uy tín để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao;

- Nhận thấy sai phạm, khuyết điểm của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình hoặc cấp dưới có liên quan đến trách nhiệm của mình;

- Có nguyện vọng xin từ chức vì các lý do cá nhân khác.

Đặc biệt: Nếu chưa có quyết định cho từ chức, công chức vẫn phải thực hiện nhiệm vụ, chức trách được giao.

Xem thêm: Công chức được và không được từ chức trong trường hợp nào?

công chức từ chức được hưởng chế độ thế nào

Công chức từ chức được hưởng chế độ thế nào? (Ảnh minh họa)

 

Công chức từ chức vẫn được bảo lưu phụ cấp chức vụ?

Hiện nay, phụ cấp chức vụ lãnh đạo đang được tính theo công thức:

Phụ cấp chức vụ lãnh đạo  = Lương cơ sở x hệ số phụ cấp chức vụ hiện hưởng.

Trong đó:

Mức lương cơ sở từ 01/7/2019 đã tăng lên 1,49 triệu đồng/tháng;

Hệ số phụ cấp chức vụ hiện hưởng được quy định cụ thể cho từng đối tượng tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.

Lúc này, đối với công chức đã từ chức thì theo Điều 44 Nghị định 24/2010 của Chính phủ, mức phụ cấp chức vụ được tính như sau:

STT

Trường hợp

Mức phụ cấp kể từ ngày có quyết định từ chức

1

- Không đủ sức khỏe, năng lực, uy tín;

- Tự nguyện, chủ động xin từ chức.

- Bảo lưu phụ cấp hiện hưởng đến hết thời hạn giữ chức vụ;

- Bảo lưu trong 06 tháng nếu có thời hạn giữ chức vụ dưới 06 tháng.

2

- Nhận ra sai phạm, khuyết điểm của người khác có liên quan đến trách nhiệm của mình;

- Vì lý do cá nhân.

Bảo lưu phụ cấp chức vụ trong thời gian 06 tháng.

Như vậy, có thể thấy nếu công chức từ chức và đã có quyết định của cấp có thẩm quyền thì vẫn được bảo lưu phụ cấp chức vụ. Thời gian bảo lưu tùy vào lý do xin từ chức và thời gian đã giữ chức vụ trước đó.

Sau khi từ chức, công chức đó sẽ được phân công công tác khác phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị và trình độ, năng lực. Lúc này, công chức sẽ được hưởng lương và phụ cấp phù hợp với vị trí việc làm của mình.

>> Cách tính lương, phụ cấp của cán bộ, công chức từ 1/7/2019

Nguyễn Hương

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sáp nhập hưởng trợ cấp thế nào?

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sáp nhập hưởng trợ cấp thế nào?

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố nghỉ do sáp nhập hưởng trợ cấp thế nào?

Trong quá trình sắp xếp, tổ chức lại thôn, tổ dân phố theo Chỉ thị 21/CT-TTg, nhiều Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phải nghỉ việc. Bài viết này tổng hợp chính sách, chế độ, trợ cấp dành cho những người hoạt động không chuyên trách khi nghỉ do sáp nhập.

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

6 điểm mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP về thôn, TDP và phụ cấp Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP

Nghị định 185/2026/NĐ-CP hiệu lực từ ngày 26/5/2026 đã có nhiều thay đổi liên quan đến mức khoán phụ cấp, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố so với Nghị định 33/2023/NĐ-CP trước đó.

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Từ 01/7/2026, Trưởng phòng cơ quan Nhà nước có phải kê khai tài sản không?

Ngày 15/5/2026 Chính phủ ban hành Nghị định 164/2026/NĐ-CP về kiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức đơn vị, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đáng chú ý là Nghị định quy định những người thuộc cơ quan Nhà nước phải kê khai tài sản, thu nhập hằng năm.

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Lương trưởng thôn, tổ trưởng dân phố theo quy định mới tại Nghị định 185/2026/NĐ-CP

Từ 26/5/2026, Nghị định 185/2026/NĐ-CP chính thức thay thế Nghị định 33/2023/NĐ-CP, nâng mức khoán quỹ phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, đồng thời quy định rõ tiêu chuẩn phẩm chất và năng lực của trưởng thôn, tổ trưởng dân phố.

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố [từ 26/5/2026 theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP]

Từ 26/5/2026, tiêu chuẩn đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được thực hiện theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP. So với trước đây, quy định mới đã bổ sung thêm nhiều yêu cầu mới nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý, tổ chức hoạt động của cộng đồng dân cư.

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Tăng phụ cấp cán bộ thôn, tổ dân phố lên tối đa 8 lần lương cơ sở [từ 26/5/2026]

Theo Nghị định 185/2026/NĐ-CP thay thế các quy định liên quan tại Nghị định 33/2023/NĐ-CP, mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố được điều chỉnh tăng so với hiện hành.