Bao nhiêu năm tuổi Đảng thì có tiền thưởng?

Khi đạt đến một độ tuổi Đảng nhất định, Đảng viên sẽ được nhận tiền thưởng tương ứng với số năm tuổi Đảng. Vậy bao nhiêu năm tuổi Đảng thì có tiền thưởng?
 

1. Bao nhiêu năm tuổi Đảng thì có tiền thưởng?

Đảng viên khi đáp ứng đủ số năm là Đảng viên sẽ được khen thưởng. Theo đó, căn cứ Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2021, khi Đảng viên có đủ 30, 40, 45, 50, 55, 60, 65, 70, 75, 80, 85, 90 năm tuổi Đảng thì sẽ được xét tặng Huy hiệu Đảng.

Đồng thời, đây cũng là quy định được nêu tại khoản 27.1 Điều 27 Quy định số 24-QĐ/TW năm 2021. Cụ thể, Đảng viên sẽ được biểu dương, tặng giấy khen, bằng khen, huy hiệu Đảng 30 năm, 40 năm, 45 năm, 50 năm, 55 năm, 60 năm, 65 năm, 70 năm, 75 năm, 80 năm, 85 năm, 90 năm tuổi Đảng.

Trong đó, để được xét tặng huy hiệu Đảng thì Đảng viên phải làm Tờ khai đề nghị chi bộ và sẽ được trao huy hiệu Đảng vào các dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn như 03/02, 19/5, 02/9, 07/11 và các dịp kỷ niệm quan trọng khác tại tổ chức cơ sở Đảng.

Như vậy, khi Đảng viên có đủ 30 năm tuổi Đảng thì sẽ được tặng huy hiệu Đảng và được nhận mức tiền thưởng tương ứng với số năm tuổi Đảng.

Bao nhiêu năm tuổi Đảng thì có tiền thưởng?
Bao nhiêu năm tuổi Đảng thì có tiền thưởng? (Ảnh minh hoạ)

2. Mức tiền thưởng theo tuổi Đảng là bao nhiêu?

Theo khoản 2 Điều IV Hướng dẫn 56-HD/VPTW quy định hệ số của mức tiền thưởng đi kèm với Huy hiệu Đảng. Trong đó, mức tiền thưởng được tính theo công thức:

Tiền thưởng = Hệ số x mức lương cơ sở

Hiện, mức lương cơ sở đang áp dụng là 1,8 triệu đồng/tháng. Do đó, dưới đây là mức tiền thưởng tương ứng với Huy hiệu Đảng:

STT

Huy hiệu Đảng

Hệ số

Từ 01/7/2023

1

30 năm tuổi Đảng

1,5

2,7 triệu đồng

2

40 năm tuổi Đảng

2,0

3,6 triệu đồng

3

50 năm tuổi Đảng

3,0

5,4 triệu đồng

4

55 năm tuổi Đảng

3,5

6,3 triệu đồng

5

60 năm tuổi Đảng

5,0

9,0 triệu đồng

6

65 năm tuổi Đảng

6,0

10,8 triệu đồng

7

70 năm tuổi Đảng

8,0

14,4 triệu đồng

8

75 năm tuổi Đảng

10,0

18,0 triệu đồng

9

80 năm tuổi Đảng

15,0

27,0 triệu đồng

3. Hướng dẫn cách tính tuổi Đảng viên dễ dàng nhất

Để xác định bao nhiêu năm tuổi Đảng thì có tiền thưởng thì cần phải tính tuổi Đảng một cách chính xác, cụ thể.

Theo đó, căn cứ khoản 4 Điều 5 của Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam, tuổi Đảng được tính từ ngày Đảng viên được công nhận là Đảng viên chính thức và căn cứ để tính tuổi Đảng là từ ngày ghi trong quyết định kết nạp.

Lưu ý: Tuổi Đảng không bao gồm thời gian Đảng viên đó không tham gia sinh hoạt Đảng.

Nếu không có quyét định hoặc không còn giữ quyết định kết nạp Đảng thì mốc sự kiện được sử dụng để tính tuổi Đảng là ngày vào Đảng được ghi trong thẻ Đảng viên.

Đồng thời, tuổi Đảng được tính trong một số trường hợp đặc biệt khác như sau:

  • Nếu người bị ra khỏi Đảng mà sau đó được kết luận là oan, sai: Trong trường hợp này, người này sẽ được khôi phục quyền của Đảng viên. Do đó, tuổi Đảng sẽ được tính liên tục kể cả thời gian bị đưa ra khỏi Đảng mà được kết luận là bị oan, sai. Đồng thời, Đảng viên phải nộp đủ số Đảng phí trong thời gian này.
  • Đảng viên được kết nạp lại: Tuổi Đảng được tính từ ngày ra quyết định kết nạp lần đầu trừ thời gian không tham gia sinh hoạt Đảng.

Trong đó, thời gian không tham gia sinh hoạt Đảng gồm: Thời gian bị khai trừ, bị xoá tên, bị mất liên lạc hoặc bị gián đoạn do chuyển sinh hoạt Đảng.

Trên đây là giải đáp về vấn đề: Bao nhiêu năm tuổi Đảng thì có tiền thưởng Huy hiệu Đảng tương ứng? Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 19006192 để được hỗ trợ, giải đáp chi tiết.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(15 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Viên chức quản lý được xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức trong trường hợp nào?

Viên chức quản lý được xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức trong trường hợp nào?

Viên chức quản lý được xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức trong trường hợp nào?

Việc cho thôi giữ chức vụ, từ chức đối với viên chức quản lý được thực hiện khi có những căn cứ nhất định về kết quả công tác, năng lực quản lý, uy tín hoặc trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ. Vậy viên chức quản lý được xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức trong trường hợp nào? Dưới đây là quy định tại Nghị định 259/2026/NĐ-CP.

Viên chức được bổ nhiệm chức vụ quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện gì?

Viên chức được bổ nhiệm chức vụ quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện gì?

Viên chức được bổ nhiệm chức vụ quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện gì?

Việc bổ nhiệm viên chức giữ chức vụ quản lý phải căn cứ vào tiêu chuẩn chức danh, kết quả công tác, kinh nghiệm, độ tuổi và các điều kiện liên quan. Vậy viên chức được bổ nhiệm chức vụ quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện gì theo Nghị định 259/2026/NĐ-CP?

Điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?

Điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?

Điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?

Không phải mọi công chức, viên chức làm công tác liên quan đến chuyển đổi số đều được hưởng hỗ trợ. Vậy điều kiện để công chức, viên chức chuyên trách chuyển đổi số được hưởng hỗ trợ là gì?

Công chức kiêm nhiệm công việc chuyển đổi số có được hưởng hỗ trợ không?

Công chức kiêm nhiệm công việc chuyển đổi số có được hưởng hỗ trợ không?

Công chức kiêm nhiệm công việc chuyển đổi số có được hưởng hỗ trợ không?

Chính sách hỗ trợ người làm công tác chuyển đổi số được áp dụng theo vị trí việc làm và tính chất nhiệm vụ được giao. Vậy trường hợp công chức chỉ kiêm nhiệm một phần công việc chuyển đổi số có thuộc diện được hưởng hỗ trợ không?

Những vị trí việc làm nào của công chức được hưởng hỗ trợ chuyển đổi số?

Những vị trí việc làm nào của công chức được hưởng hỗ trợ chuyển đổi số?

Những vị trí việc làm nào của công chức được hưởng hỗ trợ chuyển đổi số?

Từ ngày 05/12/2026, Thông tư 62/2026/TT-BKHCN quy định cụ thể các vị trí việc làm của công chức được xem xét hưởng mức hỗ trợ đối với người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số. Vậy những vị trí nào thuộc diện này và cần đáp ứng điều kiện gì?

Danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác các ngành, lĩnh vực

Danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác các ngành, lĩnh vực

Danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác các ngành, lĩnh vực

Mỗi ngành, lĩnh vực có thể có quy định riêng về những vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi và thời hạn thực hiện. Dưới đây là danh sách văn bản quy định về định kỳ chuyển đổi vị trí công tác theo từng ngành, lĩnh vực theo quy định hiện hành.