Hướng dẫn thủ tục cấp lại hộ chiếu hết hạn mới nhất

Hộ chiếu là một trong những giấy tờ bắt buộc phải có khi muốn xuất cảnh ra khỏi Việt Nam. Bài viết hướng dẫn thủ tục cấp lại hộ chiếu hết hạn theo quy định mới nhất của pháp luật.

1. Thủ tục cấp lại hộ chiếu hết hạn trực tiếp

1.1. Giấy tờ cần chuẩn bị

Căn cứ khoản 1, 2 Điều 15 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 2019, sửa đổi 2023, người đề nghị cấp hộ chiếu cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

- 02 ảnh chân dung 4x6, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục lịch sự, phông nền trắng;

- Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng để xuất trình;

- Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất còn giá trị sử dụng đối với người đã được cấp hộ chiếu;

- Bản sao Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi chưa được cấp mã số định danh cá nhân; trường hợp không có bản sao Giấy khai sinh, trích lục khai sinh thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;

- Bản sao giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người chưa đủ 14 tuổi; trường hợp không có bản sao thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

Hướng dẫn thủ tục cấp lại hộ chiếu hết hạn
Hướng dẫn thủ tục cấp lại hộ chiếu hết hạn (Ảnh minh họa)

1.2. Cơ quan làm thủ tục

Cơ quan làm thủ tục cấp lại hộ chiếu hết hạn quy định tại khoản 5 Điều 15 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam bao gồm:

- Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Công an cấp tỉnh nơi thuận lợi;

- Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an.

Dưới đây là địa chỉ nơi làm hộ chiếu tại 63 tỉnh/thành:

Tỉnh

Địa chỉ

Hà Nội

Số 44 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa

Số 6 Quang Trung, Hà Đông

Yên Bái

Phường Yên Ninh, TP Yên Bái

TP Hồ Chí Minh

96 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 6, Quận 3

An Giang

51-53 Lý Tự Trọng, Mỹ Long,  Long Xuyên

Bà Rịa – Vũng Tàu

15 đường Trường Chinh, Phước Trung, TP Bà Rịa

Bạc Liêu

Số 81, Lê Duẫn, Khóm 7, Phường 1, TP Bạc Liêu

Bắc Kạn

Số 12, đường Trường Chinh, TP Bắc Kạn

Bắc Giang

Số 1A Đường Nguyễn Cao, Phường Ngô Quyền, TP Bắc Giang

Bắc Ninh

14 Lý Thái Tổ, Phường Suối Hoa, TP Bắc Ninh

Bến Tre

404D Đồng Văn Cống, Phường 7, TP Bến Tre

Bình Dương

17 đường N3, KDC Chánh nghĩa, phường Chánh Nghĩa, Thủ Dầu Một

Bình Định

01A Trần Phú, TP Quy Nhơn

Bình Phước

12 đường Trần Hưng Đạo, khu phố Phú Cường, phường Tân Phú, thị xã Đồng Xoài

Bình Thuận

117 Tôn Đức Thắng, Thành phố Phan Thiết

Cà Mau

66 Nguyễn Hữu Lễ Phường 2, TP Cà Mau

Cao Bằng

Đường Tân An , Phường Tân Giang, TP Cao Bằng

Cần Thơ

9A Trần Phú, Cái Khế, Ninh Kiều

Đà Nẵng

78 Lê Lợi, P Thạch Thang, Q Hải Châu

Đắk Lắk

56 Nguyễn Tất Thành, TP Buôn Ma Thuột

Đắk Nông

Đường 23 tháng 3, tổ 2, phường Nghĩa Tân, thị xã Gia Nghĩa

Điện Biên

312 Võ Nguyên Gíap, phường Him Lam, Thành phố Điện Biên Phủ

Đồng Nai

161 Phạm Văn Thuận, Khu phố 1, Tân Tiến, TP Biên Hòa

Đồng Tháp

16 Võ Trường Toản, Phường 1, TP Cao Lãnh

Gia Lai

267A Trần Phú, thành phố Pleiku

Hà Giang

296 Trần Phú, Phường Trần Phú, TP Hà Giang

Hà Nam

Trần Nhật Duật, Lê Hồng Phong, Phủ Lý

Hà Tĩnh

Ngõ 1, đường Phan Đình Phùng, TP Hà Tĩnh

Hải Dương

Số 35 Đại lộ Hồ Chí Minh, TP Hải Dương

Hải Phòng

2 đường Trần Bình Trọng, P.Lương Khánh Thiện, Q.Ngô Quyền

Hòa Bình

Phường Phương Lâm, thành phố Hòa Bình

Hậu Giang

Số 9, Đại lộ Võ Nguyên Giáp, Phường 5, TP.Vị Thanh

Hưng Yên

Số 45 đường Hải Thượng Lãn Ông, thành phố Hưng Yên

Khánh Hòa

47 Lý Tự Trọng, Phường Lộc Thọ, TP Nha Trang

Kiên Giang

11 Lý Thường Kiệt, phường Vĩnh Thanh, Rạch Giá

Kon Tum

198 Phan Chu Trinh, TP Kon Tum

Lai Châu

Phường Đông Phong, TP Lai Châu

Lào Cai

2 Đường Hoàng Sào, phường Duyên Hải, TP Lào Cai

Lạng Sơn

159 Trần Hưng Đạo, phường Chi Lăng, TP Lạng Sơn

Lâm Đồng

10 Trần Bình Trọng, phường 5, TP Đà Lạt,

Long An

76 Châu Văn Giác, phường 4, TP Tân An

Nam Định

117 Hoàng Hoa Thám, TP Nam Định

Nghệ An

89 Trần Quang Diệu, P. Trường Thi, TP Vinh

Ninh Bình

Đường Đinh Tất Miễn, phố 9, phường Đông Thành, TP Ninh Bình

Ninh Thuận

287 đường 21/8, phường Phước Mỹ, TP Phan Rang – Tháp Chàm

Phú Thọ

Số 51 đường Trần Phú, phường Tân Dân, TP Việt Trì

Phú Yên

248 Trần Hưng Đạo, Phường 4, TP Tuy Hòa

Quảng Bình

90 Đường Trần Hưng Đạo Phường Đồng Phú TP Đồng Hới

Quảng Nam

56 Huỳnh Thúc Kháng, Tam Kỳ

Quảng Ngãi

201 Trần Hưng Đạo, Thành phố Quảng Ngãi

Quảng Ninh

Phường Hồng Hà, TP Hạ Long

Quảng Trị

19 Đường Lê Lợi, Phường 5, Thành Phố Đông Hà

Sóc Trăng

18 Hùng Vương, Phường 6, TP Sóc Trăng

Sơn La

53 Tô Hiệu, Thành phố Sơn La

Tây Ninh

227, đường CMT8, khu phố 3, phường 1, TP Tây Ninh

Thái Bình

Đường Lê Quý Đôn Kéo dài, Phường Trần Lãm, TP Thái Bình

Thái Nguyên

17 Đường Cách mạng Tháng 8, Phường Trưng Vương, TP Thái Nguyên

Thanh Hóa

18 Lê Hồng Phong, P. Ba Đình, TP Thanh Hóa

Thừa Thiên Huế

50 Trần Cao Vân, phường Phú Hội, TP Huế

Tiền Giang

152 Đinh Bộ Lĩnh, Phường 9, Thành phố Mỹ Tho

Trà Vinh

Số 04, Đường 19/5, Phường 1, TP Trà Vinh

Tuyên Quang

Đường Phan Thiết, TP Tuyên Quang

Vĩnh Long

71/22A Phó Cơ Điều, phường 3, TP Vĩnh Long,

Vĩnh Phúc

Phường Liên Bảo, TP Vĩnh Yên

 

1.3. Trình tự các bước thực hiện

Trình tự các bước làm hộ chiếu trực tiếp tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh thực hiện như sau:

Bước 1: Điền tờ khai

Bước 2: Công chức làm thủ tục đối chiếu thông tin, chụp ảnh, lấy vân tay

Công chức làm thủ tục kiểm tra, đối chiếu với thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về xuất, nhập cảnh.

Chụp ảnh chân dung, thu thập vân tay của người đề nghị cấp hộ chiếu có gắn chíp điện tử lần đầu.

Bước 3: Nộp lệ phí, cấp giấy hẹn trả kết quả

Trường hợp chưa cấp hộ chiếu cho cá nhân, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

1.4. Lệ phí

Theo Biểu mức thu phí, lệ phí kèm theo Thông tư số 25/2021/TT-BTC, lệ phí cấp mới hộ chiếu tại cơ quan xuất nhập cảnh là 200.000 đồng/lần.

1.5. Thời gian giải quyết

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh Bộ Công an trả kết quả cho người đề nghị.

Trường hợp chưa cấp hộ chiếu, Cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh trả lời bằng văn bản, nêu lý do.

Căn cứ khoản 7 Điều 15 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam

Hướng dẫn thủ tục cấp lại hộ chiếu hết hạn
Hướng dẫn thủ tục cấp lại hộ chiếu hết hạn (Ảnh minh họa)

2. Thủ tục cấp lại hộ chiếu hết hạn online

2.1. Điều kiện làm thủ tục

Thủ tục làm hộ chiếu online được thực hiện trên Cổng dịch vụ công Quốc gia. Trong đó, đối tượng áp dụng thủ tục làm hộ chiếu online trên Cổng dịch vụ công là:

- Công dân Việt Nam có Căn cước công dân còn hạn sử dụng;

- Có tài khoản trên Cổng dịch vụ công của Chính phủ;

- Có khả năng thanh toán lệ phí trực tuyến qua hệ thống thanh toán của Chính phủ.

2.2. Giấy tờ cần chuẩn bị

- File ảnh chân dung: Mặt nhìn thẳng, đầu để trần, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, trang phục lịch sự, phông nền trắng.;

- Chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng để xuất trình;

- Hộ chiếu phổ thông cấp lần gần nhất còn giá trị sử dụng đối với người đã được cấp hộ chiếu;

- Bản sao Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh đối với người chưa đủ 14 tuổi chưa được cấp mã số định danh cá nhân; trường hợp không có bản sao Giấy khai sinh, trích lục khai sinh thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu;

- Bản sao giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp chứng minh người đại diện hợp pháp đối với người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người chưa đủ 14 tuổi; trường hợp không có bản sao thì nộp bản chụp và xuất trình bản chính để kiểm tra, đối chiếu.

Căn cứ hướng dẫn tại Cổng dịch vụ công và khoản 1, 2 Điều 15 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam

2.3. Trình tự thực hiện

Quy trình cấp hộ chiếu phổ thông qua Cổng dịch vụ công thực hiện theo các bước:

Bước 1: Truy cập vào Cổng dịch vụ công trực tuyến của Bộ Công an theo địa chỉ https://dichvucong.bocongan.gov.vn/bocongan/bothutuc?malv=QL_XUAT_NHAP_CANH.

Bước 2: Đăng nhập hệ thống, chọn thủ tục cấp hộ chiếu

Bước 3: Điền đầy đủ các thông tin trên tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu

Lưu ý phải điền đủ địa chỉ email và tải lên ảnh chân dung.

Bước 4: Chọn hình thức nhận hộ chiếu và thanh toán lệ phí trực tuyến

Người dân có thể lựa chọn nhận hộ chiếu qua dịch vụ bưu chính hoặc đến cơ quan xuất nhập cảnh để nhận trực tiếp.

2.4. Lệ phí

Lệ phí cấp hộ chiếu trên Cổng dịch vụ công là 200.000 đồng/lần. Ngoài ra, khi nhận đăng ký nhận hộ chiếu qua đường bưu chính, người yêu cầu phải nộp thêm phí chuyển phát.

2.5 Thời gian giải quyết

Theo quy định tại khoản 7 Điều 15 Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam, thời gian cấp hộ chiếu từ lần thứ hai là 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

Tuy nhiên, thời gian giải quyết thủ tục trực tuyến trên thực tế có thể kéo dài hơn.

Trên đây là thông tin về thủ tục cấp lại hộ chiếu hết hạn. Nếu có thắc mắc, bạn đọc liên hệ 19006192 để được giải đáp.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(2 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai, bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi trong các trường hợp pháp luật quy định. Vậy doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ này sẽ bị xử phạt như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quy định liên quan.

Nhà nước có những chính sách hỗ trợ nào để thúc đẩy quảng bá hình ảnh Việt Nam ở nước ngoài?

Nhà nước có những chính sách hỗ trợ nào để thúc đẩy quảng bá hình ảnh Việt Nam ở nước ngoài?

Nhà nước có những chính sách hỗ trợ nào để thúc đẩy quảng bá hình ảnh Việt Nam ở nước ngoài?

Nghị định 282/2026/NĐ-CP quy định các chính sách quảng bá hình ảnh Việt Nam thông qua hoạt động văn hóa, nghệ thuật, dạy tiếng Việt và các mô hình văn hóa cộng đồng. Vậy Nhà nước có những chính sách hỗ trợ nào để thúc đẩy quảng bá hình ảnh Việt Nam ở nước ngoài?

Ngành, nghề kinh doanh của tổ hợp tác, hợp tác xã được ghi trong hồ sơ đăng ký như thế nào?

Ngành, nghề kinh doanh của tổ hợp tác, hợp tác xã được ghi trong hồ sơ đăng ký như thế nào?

Ngành, nghề kinh doanh của tổ hợp tác, hợp tác xã được ghi trong hồ sơ đăng ký như thế nào?

Khi đăng ký thành lập hoặc thay đổi ngành, nghề kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải kê khai ngành, nghề theo quy định. Vậy ngành, nghề kinh doanh của tổ hợp tác, hợp tác xã được ghi trong hồ sơ đăng ký như thế nào? Nghị định 295/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể về cách lựa chọn, ghi chi tiết và xử lý những ngành, nghề chưa có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

 

Huy động làm thêm giờ khi người lao động không đồng ý bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Huy động làm thêm giờ khi người lao động không đồng ý bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Huy động làm thêm giờ khi người lao động không đồng ý bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Việc huy động người lao động làm thêm giờ phải tuân thủ các quy định của pháp luật lao động. Vậy huy động làm thêm giờ khi người lao động không đồng ý bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP? 

 

Nghị quyết 34/2026/QH16 quy định về công tác phòng, chống tội phạm, kiểm sát, xét xử và thi hành án như thế nào?

Nghị quyết 34/2026/QH16 quy định về công tác phòng, chống tội phạm, kiểm sát, xét xử và thi hành án như thế nào?

Nghị quyết 34/2026/QH16 quy định về công tác phòng, chống tội phạm, kiểm sát, xét xử và thi hành án như thế nào?

Nghị quyết 34/2026/QH16 quy định các nhiệm vụ, yêu cầu trong công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật, hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và công tác thi hành án. Vậy Nghị quyết 34/2026/QH16 quy định về công tác phòng, chống tội phạm, kiểm sát, xét xử và thi hành án như thế nào?

Gây thiệt hại trong ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số được loại trừ trách nhiệm hình sự trong trường hợp nào?

Gây thiệt hại trong ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số được loại trừ trách nhiệm hình sự trong trường hợp nào?

Gây thiệt hại trong ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số được loại trừ trách nhiệm hình sự trong trường hợp nào?

Nghị quyết 37/2026/QH16 quy định về việc loại trừ trách nhiệm hình sự đối với người gây thiệt hại trong quá trình ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số. Vậy gây thiệt hại trong ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số được loại trừ trách nhiệm hình sự trong trường hợp nào?

Trường hợp nào cán bộ, công chức, viên chức được miễn hoặc chưa xem xét xử lý kỷ luật theo Nghị quyết 37/2026/QH16?

Trường hợp nào cán bộ, công chức, viên chức được miễn hoặc chưa xem xét xử lý kỷ luật theo Nghị quyết 37/2026/QH16?

Trường hợp nào cán bộ, công chức, viên chức được miễn hoặc chưa xem xét xử lý kỷ luật theo Nghị quyết 37/2026/QH16?

Theo Nghị quyết 37/2026/QH16, trường hợp nào cán bộ, công chức, viên chức được miễn hoặc chưa xem xét xử lý kỷ luật theo Nghị quyết 37/2026/QH16?

Doanh nghiệp chậm trả lương cho người lao động bị xử phạt thế nào theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Doanh nghiệp chậm trả lương cho người lao động bị xử phạt thế nào theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Doanh nghiệp chậm trả lương cho người lao động bị xử phạt thế nào theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Chậm trả lương là một trong những hành vi vi phạm quy định về tiền lương có thể bị xử phạt hành chính. Vậy doanh nghiệp chậm trả lương cho người lao động bị xử phạt thế nào theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP? Mức phạt được xác định ra sao và doanh nghiệp có phải trả thêm tiền lãi cho người lao động không?

 

Thủ tục xác định cấp độ đối với hệ thống thông tin đang vận hành thực hiện thế nào?

Thủ tục xác định cấp độ đối với hệ thống thông tin đang vận hành thực hiện thế nào?

Thủ tục xác định cấp độ đối với hệ thống thông tin đang vận hành thực hiện thế nào?

Nghị định 331/2026/NĐ-CP quy định cụ thể trình tự, thủ tục xác định cấp độ đối với hệ thống thông tin đang vận hành, từ lập hồ sơ đề xuất đến thẩm định và phê duyệt cấp độ. Vậy thủ tục xác định cấp độ đối với hệ thống thông tin đang vận hành thực hiện thế nào?