Nghiệm thu là gì? Gợi ý 6 mẫu biên bản nghiệm thu mới nhất 2026

Nghiệm thu là quy trình quan trọng trong công việc phát triển và sản xuất hoặc các công trình xây dựng. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc nghiệm thu là gì và những mẫu biên bản nghiệm thu phổ biến.

1. Nghiệm thu là gì? Điều kiện để tiến hành nghiệm thu?

1.1 Nghiệm thu là gì?

Nghiệm thu là quá trình kiểm tra, đánh giá và thu nhận công việc, công trình sau khi hoàn tất thực hiện. Nói dễ hiểu hơn, đây là bước đánh giá chất lượng cuối cùng xem công việc, công trình có đạt đúng tiêu chuẩn, chất lượng hay không.

nghiem-thu-la-gi-tai-sao-nghiem-thu-quan-trong
(Ảnh minh hoạ)

Nghiệm thu là hình thức giúp các dự án có đủ căn cứ pháp lý, hợp pháp, có người chịu trách nhiệm trước khi đưa vào sử dụng. Vậy nên nghiệm có thể thực hiện trên tất cả các loại công trình như xây dựng nhà ở, bệnh viện, trường học, cầu đường, giao thông vận tải,…

1.2 Điều kiện để tiến hành nghiệm thu

Để có thể tiến hành nghiệm thu, chúng ta cần hiểu rõ hạng mục mà mình muốn nghiệm thu nằm ở lĩnh vực nào. Mỗi hạng mục dự án đều có yêu cầu về quy trình, công tác và điều kiện kiểm tra khác nhau.

Tuy nhiên đối với bất cứ dự án nào cũng đều có những hạng mục sau đây:

  • Bảng thống kê những vấn đề liên quan đến dự án.

  • Quy định về thời hạn của dự án.

  • Trình bày về các bên liên quan của dự án.

  • Trình bày về việc sửa chữa và khắc phục sai sót khi tiến hành nghiệm thu.

Sau khi xác định được các hạng mục này, bạn cần làm đơn để đăng ký tiến hành công tác nghiệm thu dự án trước khi đưa vào hoạt động.

2. Gợi ý 6 mẫu biên bản nghiệm thu phổ biến

Để trả lời cho câu hỏi nghiệm thu là gì và có những biên bản nghiệm thu như thế nào thì bạn hãy xem qua 6 mẫu biên bản nghiệm thu sau đây nhé.

2.1 Biên bản nghiệm thu công việc

Biên bản nghiệm thu công việc thường được sử dụng cho các công trình đặc biệt là các công trình xây dựng. Mẫu biên bản này cho biết về loại công trình, hạng mục xây dựng, các bên liên quan như chủ đầu tư và đại diện bên thi công.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-----------------------

BIÊN BẢN

NGHIỆM THU CÔNG VIỆC XÂY DỰNG

SỐ: .............................

Công trình: .............................................................................................................

Hạng mục: .............................................................................................................

Địa điểm:   .............................................................................................................

Đối tượng nghiệm thu: ........................(Ghi rõ tên công được nghiệm thu)

Thành phần trực tiếp nghiệm thu:

Đại diện Ban quản lý Dự án (hoặc nhà thầu Tư vấn giám sát)

- Ông: ............................................. Chức vụ: ......................................................

Đại diện nhà thầu thi công: .................................(Ghi tên nhà thầu)....................

- Ông: ......................................... Chức vụ: ..........................................................

Thời gian nghiệm thu:

Bắt đầu: .....giờ ..... ngày....tháng....năm....

Kết thúc: ......giờ ..... ngày.....tháng....năm.....

Tại công trình: ...........................................................................................

Đánh giá công việc xây dựng đã thực hiện:

Về tài liệu làm căn cứ nghiệm thu:

- Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công xây dựng.

- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và những thay đổi thiết kế được phê duyệt:

Bản vẽ số: (Ghi rõ tên, số các bản vẽ thiết kế)

- Tiêu chuẩn, quy phạm xây dựng được áp dụng:

(Ghi rõ các tiêu chuẩn, quy phạm áp dụng)

- Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị được đưa vào sử dụng: (Xem thêm ở phần ghi chú)

- Nhật ký thi công, giám sát và các văn bản khác có liên quan.

Về chất lượng công việc xây dựng:

(Ghi rõ chất lượng công tác xây dựng có đạt hay không đạt theo yêu cầu của bản vẽ thiết kế và các tiêu chuẩn, quy phạm áp dụng hay không)

Các ý kiến khác nếu có:

Kết luận:

(Cần ghi rõ chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu để cho triển khai các công việc tiếp theo. Hoặc ghi rõ những sai sót (nếu có) cần phải sửa chữa, hoàn thiện trước khi triển khai các công việc tiếp theo).

CÁN BỘ GIÁM SÁT THI CÔNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

KỸ THUẬT THI CÔNG TRỰC TIẾP

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

2.2 Biên bản nghiệm thu bàn giao

Mẫu biên biên bản nghiệm thu bàn giao thường được áp dụng với các sản phẩm dịch vụ khi phân phối trên thị trường. Khi các sản phẩm dịch vụ đã hoàn thành, hợp đồng sẽ được ký kết để kiểm định chất lượng sản phẩm và bàn giao cho bên tiếp theo.

Mẫu biên biên bản nghiệm thu bàn giao:

 

CÔNG TY.............

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: ……..

......., ngày….tháng…..năm .......

BIÊN BẢN BÀN GIAO HÀNG HÓA

Căn cứ Hợp đồng mua bán giữa ...................................................

Căn cứ Đơn đặt hàng ngày…………….của Công ty …………….

Hôm nay, ngày ……tháng …. năm ….. tại ………...………………………………., chúng tôi gồm: 
‎ BÊN A (Bên nhận hàng):  ………………………………………………… 
‎ - Địa chỉ  : …………………………………............. 
‎ - Điện thoại : ………………………    
‎ - Đại diện Ông/bà:……………………………….. Chức vụ:................... 
‎ BÊN B (Bên giao hàng):  ................................................................................................................... 
‎ - Địa chỉ:  …………………………………………….............................. 
‎ - Điện thoại: ..............................            
‎ - Đại diện Ông/bà  ………………………………..  Chức vụ: ……….. 
‎ Hai bên cùng nhau thống nhất số lượng giao hàng  như sau:

STT

Tên hàng

Quy cách

ĐVT

Số lượng

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bên A xác nhận Bên B đã giao cho Bên A đúng chủng loại và đủ số lượng hàng như trên.

Hai bên đồng ý, thống nhất ký tên. Biên bản được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A

ĐẠI DIỆN BÊN B

 

2.3 Biên bản nghiệm thu các thiết bị máy móc sử dụng

Mẫu biên bản này được sử dụng khi kiểm tra để đưa các thiết bị vào sử dụng trong công trình, dự án. Biên bản này giúp người quản lý dự án kiểm soát được số lượng, thông tin của các thiết bị được đưa vào sử dụng.

Mẫu biên bản nghiệm thu máy móc, thiết bị:

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

BIÊN BẢN

NGHIỆM THU LẮP ĐẶT MÁY MÓC THIẾT BỊ

SỐ: .......................

Công trình: ............................................................................................

Hạng mục: ..............................................................................................

1. Thiết bị  (hoặc cụm thiết bị)  được nghiệm thu: ......................................

(Ghi rõ tên thiết bị được nghiệm thu)

2. Thành phần trực tiếp nghiệm thu:

● Đại diện Ban quản lý Dự án (hoặc nhà thầu Tư vấn giám sát).................

- Ông: ...................................................... Chức vụ: ..................................

● Đại diện Nhà thầu thi công: .............................(Ghi tên nhà thầu)..........

- Ông: ..................................................... Chức vụ: ...................................

3. Thời gian nghiệm thu:

Bắt đầu: ..............giờ......ngày.......tháng......năm......

Kết thúc: .............giờ......ngày........tháng......năm......

Tại công trình: ........................................................................................

4. Đánh giá công tác chế tạo, lắp đặt máy móc thiết bị:

a. Về căn cứ nghiệm thu:

- Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công xây dựng.

- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và những thay đổi thiết kế được phê duyệt :

Bản vẽ số:  (Ghi rõ tên, số các bản vẽ thiết kế)

- Tiêu chuẩn, quy phạm gia công chế tạo, lắp đặt máy móc thiết bị được áp dụng:

(Ghi rõ các tiêu chuẩn, quy phạm áp dụng)

- Tài liệu chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng: Hồ sơ mời thầu

- Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị được thực hiện trong quá trình chế tạo, lắp đặt:

(Ghi tên, số các kết quả thí nghiệm: Kéo nén thép, siêu âm đường hàn, thử kín nước, các chứng chỉ xuất xưởng vv…)

- Biên bản nghiệm thu các công việc hoàn thành trong quá trình gia công chế tạo.

- Nhật ký thi công, giám sát.

- Bản vẽ hòan công do nhà thầu lập.

b. Về chất lượng chế tạo, lắp đặt máy móc:...........................................................

(Ghi rõ chất lượng công tác chế tạo, lắp đặt có đạt hay không đạt theo yêu cầu của bản vẽ thiết kế và các tiêu chuẩn, quy phạm  áp dụng)

c. Các ý kiến khác (nếu có):....................................................................................

5. Kết luận:

(Cần ghi chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu để cho triển khai giai đoạn thi công tiếp theo. Hoặc ghi rõ những sai sót (nếu có) cần phải sửa chữa, hoàn thiện trước khi tiến hành chạy thử không tải).

CÁN BỘ GIÁM SÁT THI CÔNG 
‎ (Ký, ghi rõ họ tên)

KỸ THUẬT THI CÔNG TRỰC TIẾP 
 (Ký, ghi rõ họ tên)

 

2.4 Biên bản nghiệm thu khi quyết toán công trình

Mẫu biên bản nghiệm thu quyết toán công trình được sử dụng để trình bày về việc thu chi cho các hạng mục của dự án. Biên bản nên nêu rõ chi tiết các nguồn thu và chi cho từng hạng mục chi tiết để tránh nhầm lẫn về lượng tiền.

Mẫu biên bản quyết toán công trình:

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN QUYẾT TOÁN

(Hợp đồng số ...........................)

- Căn cứ hợp đồng số ................ ngày……………… tháng………….. năm ........

giữa công ty……….......................................và công ty...................................;

- Căn cứ biên bản nghiệm thu và bàn giao ngày……….tháng…………năm ......

Hôm nay, ngày……….tháng…………. năm ..............., hai bên gồm:

 Công Ty:………………………………………………………………

- Địa chỉ:.............................................................................................

- Tel:...................................................... Fax:…………………………

- Email:…………………………………………………………….....

- Người đại diện:………………………………….Chức vụ:……………………

- Số tài khoản:………………………......tại ngân hàng…………………………

Dưới đây gọi tắt là Bên A;

 CÔNG TY ..........................................................................................

- Địa chỉ:……………………………………………………………….

- Điện thoại:…………………………………….. ;  Fax: ……………………

- Email:……………………………………………………

- Người đại diện:………………………………………. Chức vụ: ......................

- Số tài khoản: ...............................................tại ngân hàng .................................

Dưới đây gọi tắt là Bên B;

Hai bên đồng ý thống nhất quyết toán Hợp đồng số:................... ký ngày…….tháng …… năm .............. với các nội dung sau:

1/ Bên B đã thực hiện đầy đủ các công việc được thoả thuận trong hợp đồng số ......................;

2/ Hai bên thống nhất quyết toán hợp đồng số ............. với tổng trị giá quyết toán của hợp đồng là: ............. đ (đã gồm VAT).

3/ Thanh toán:

- Tổng số đã tạm ứng đợt 1 và đợt 2 là: ……………….. đồng (đợt 1 thanh toán: …………… đồng; đợt 2 thanh toán: …………….. đồng).

- Tổng số còn phải thanh toán là: …………….. đồng, theo tiến độ như sau:

Bên A thanh toán tiếp đợt 3 cho Bên B số tiền là: ........................ đồng.

4/ Hợp đồng số ...........................  hết hiệu lực kể từ ngày Bên A thanh toán cho Bên B toàn bộ số tiền trên bằng chuyển khoản, Bên B xuất hoá đơn cho………

Bản quyết toán Hợp đồng này được lập thành…..bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ….bản.

 Đại diện bên A                                                          Đại diện bên B

(Ký tên)                                                                      (Ký tên)

Phụ trách kế toán bên A                                  Phụ trách kế toán bên B

(Ký tên)                                                                  (Ký tên)

 

2.5 Biên bản về nghiệm thu khối lượng dự án hoàn thành

Loại biên bản này thường được sử dụng cho các công trình xây dựng. Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành công trình như một bước kiểm tra lần cuối chất lượng công trình theo quy định của pháp luật.

Mẫu biên bản về nghiệm thu khối lượng dự án hoàn thành:

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

BIÊN BẢN NGHIỆM THU KHỐI LƯỢNG HOÀN THÀNH

Công trình:

Số biên bản nghiệm thu:

Ngày nghiệm thu: .../..../20...

Khối lượng thực hiện: Từ ngày ... tháng ... năm 20... đến ngày ... tháng ... năm 20...

I. CÁC BÊN THAM GIA NGHIỆM THU

1. Đại diện:  …………………………….(hoặc nhà thầu Tư vấn giám sát)

- Ông: ……………………………… Chức vụ:

- Ông: ……………………………… Chức vụ:

2. Đại diện nhà thầu thi công: …………………………………………………

- Ông: ……………………………… Chức vụ:

- Ông: ……………………………… Chức vụ:

I. CÁC BÊN THỐNG NHẤT NGHIỆM THU KHỐI LƯỢNG HOÀN THÀNH NHƯ SAU

 

 

 

 

KHỐI LƯỢNG

 

 

 

STT

HẠNG MỤC CÔNG VIỆC

Đơn vị tính

Trúng thầu

Đã điều chỉnh bổ sung

Đã nghiệm thu các đợt trước

Nghiệm thu đợt này

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


‎ Khối lượng hoàn thành đạt chất lượng yêu cầu của hồ sơ thiết kế, các quy chuẩn, các quy phạm áp dụng, đề nghị thanh toán.

BAN QUẢN LÝ ĐT-XD:

(hoặc nhà thầu tư vấn giám sát)

CÁN BỘ GS

P.GIÁM ĐỐC

NHÀ THẦU THI CÔNG

(ghi tên nhà thầu thi công)

CÁN BỘ KIỂM TRA GIÁM SÁT

 

2.6 Biên bản về nghiệm thu tư vấn giám sát

Biên bản nghiệm thu về tư vấn giám sát là văn bản do người thực hiện giám sát công trình lập ra. Nội dung cơ bản của biên bản dựa trên các tài liệu pháp luật và các nội dung trong hạng mục của công trình.

Mẫu biên bản về nghiệm thu tư vấn giám sát

Mẫu biên bản về nghiệm thu tư vấn giám sát

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————————————-

……. , ngày … tháng … năm …

BIÊN BẢN

NGHIỆM THU TƯ VẤN GIÁM SÁT

Gói thầu số …: Giám sát thi công ………

1.Đối tượng nghiệm thu: 

Gói thầu số …: Giám sát thi công công trình …………..

2.Thành phần nghiệm thu

a.Đại diện chủ đầu tư:

Họ tên:

Chức vụ:

Họ tên:

Chức vụ:

b.Đại diện đơn vị tư vấn giám sát

Họ tên:

Chức vụ:

c.Đại diện đơn vị phụ trách thiết kế:

Họ tên:

Chức vụ:

d.Đại diện đơn vị thi công:

Họ tên:

Chức vụ:

3.Thời gian tiến hành nghiệm thu:

Bắt đầu: ……. Ngày …… tháng …… năm ……

Kết thúc: …… ngày ……. Tháng …… năm …….

Tại: ………….

4.Đánh giá hạng mục:

a. Tài liệu làm căn cứ nghiệm thu:

Phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công xây dựng

Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và những thay đổi được phê duyệt

-Bản vẽ số: …..

-Tiêu chuẩn, quy phạm xây dựng được áp dụng:

Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị được đưa vào sử dụng:

Nhật ký thi công, giám sát và các văn bản khác có liên quan

b. Nội dung nghiệm thu:

Chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt:

Giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất: …..

Kiểm định chất lượng, số lượng thiết bị công nghệ: …..

……..

Các khối lượng đã thực hiện theo thiết kế:

Các khối lượng đã thực hiện không đúng thiết kế:

Các thay đổi trong khi thi công đã được phê duyệt:

Các khối lượng chưa được kiểm tra nghiệm thu:

c. Các ý kiến khác nếu có

5.Kết luận:

Chấp nhận nghiệm thu hoàn thành dự án để đưa vào sử dụng

Yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện bổ sung và các ý kiến khác (nếu có)

Các bên trực tiếp nghiệm thu chịu trách nhiệm trước pháp luật về biên bản nghiệm thu này.

NHÀ THẦU GIÁM SÁT THI CÔNG

(Ký tên, đóng dấu)

NHÀ THẦU THIẾT KẾ

(Ký tên, đóng dấu)

CHỦ ĐẦU TƯ

(Ký tên, đóng dấu)

NHÀ THẦU THI CÔNG

(Ký tên, đóng dấu)

 

3. Nội dung, trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng

Theo Điều 27 Nghị định 207/2026/NĐ-CP, nội dung, trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng như sau:

- Việc kiểm tra công tác nghiệm thu bao gồm những nội dung sau:

  • Kiểm tra sự tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng, quản lý an toàn của chủ đầu tư và các nhà thầu tham gia hoạt động xây dựng trong thi công xây dựng, từ khi khởi công xây dựng đến khi nghiệm thu hoàn thành công trình theo quy định của Nghị định này. Riêng đối với thiết bị công trình, cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm tra sự tuân thủ về việc nghiệm thu lắp đặt, chạy thử thiết bị của chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan;

  • Kiểm tra các điều kiện nghiệm thu hoàn thành công trình.

- Cơ quan chuyên môn về xây dựng không thực hiện kiểm tra đối với phần dây chuyền và thiết bị công nghệ theo thiết kế công nghệ.

 
Mẫu biên bản nghiệm thu mới nhất
Mẫu biên bản nghiệm thu mới nhất (Ảnh minh hoạ)

 

- Trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công xây dựng công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng:

  • Cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm tra không quá 03 lần đối với công trình cấp đặc biệt và công trình cấp I, không quá 02 lần đối với các công trình còn lại trong quá trình từ khi khởi công xây dựng đến khi hoàn thành công trình, trừ trường hợp công trình có sự cố về chất lượng trong quá trình thi công xây dựng hoặc trường hợp chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 24 Nghị định này;

  • Căn cứ thông tin khởi công công trình trên cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, cơ quan chuyên môn về xây dựng quyết định thời điểm tổ chức kiểm tra và thông báo cho chủ đầu tư kế hoạch kiểm tra; tổ chức thực hiện kiểm tra theo nội dung quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và ra văn bản thông báo kết quả kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng công trình gửi chủ đầu tư; thời hạn ra văn bản không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức kiểm tra.

- Trình tự kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình của cơ quan chuyên môn về xây dựng:

  • Chủ đầu tư gửi 01 báo cáo hoàn thành thi công xây dựng hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Phụ lục VI Nghị định này tới cơ quan chuyên môn về xây dựng để được kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình quy định tại Điều 24 Nghị định này;

  • Cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm tra theo nội dung quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, trường hợp công trình không được kiểm tra trong quá trình thi công theo quy định tại khoản 3 Điều này thì thực hiện kiểm tra theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này; 

  • Ra văn bản thông báo kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định tại Phụ lục VIII Nghị định này trong đó nêu rõ việc chấp thuận hoặc không chấp thuận kết quả nghiệm thu của chủ đầu tư, các tồn tại cần được khắc phục hoặc các công việc phải tiếp tục thực hiện (nếu có). 

  • Thời hạn ra văn bản của cơ quan chuyên môn về xây dựng không quá 16 ngày làm việc đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt và 12 ngày làm việc đối với công trình còn lại kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu.

- Trường hợp công trình đã được chấp thuận kết quả nghiệm thu có điều kiện, chủ đầu tư phải báo cáo kèm theo báo cáo của các nhà thầu có liên quan về kết quả thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định này đến cơ quan chuyên môn về xây dựng để được xem xét, kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng.

 
Trên đây là toàn bộ nội dung liên quan tới việc nghiệm thu. Mong rằng qua bài biết này, các bạn đã có thể trả lời cho câu hỏi nghiệm thu là gì và các quy định liên quan tới việc nghiệm thu theo đúng pháp luật.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(3 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu 01/GTGT: Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ)

Mẫu 01/GTGT: Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ)

Mẫu 01/GTGT: Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ)

Mẫu Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ) mới nhất hiện nay là mẫu 01/GTGT được quy định tại phụ lục V theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Mẫu 01/GTGT-ĐT: Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù)

Mẫu 01/GTGT-ĐT: Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù)

Mẫu 01/GTGT-ĐT: Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù)

LuatVietnam cung cấp mẫu Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù) mới nhất hiện nay là mẫu 01/GTGT-ĐT được quy định tại phụ lục V theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Mẫu 01/GTGT-NT: Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù thu bằng ngoại tệ)

Mẫu 01/GTGT-NT: Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù thu bằng ngoại tệ)

Mẫu 01/GTGT-NT: Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù thu bằng ngoại tệ)

Mẫu Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù thu bằng ngoại tệ) mới nhất hiện nay là mẫu 01/GTGT-NT được quy định tại phụ lục V theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Mẫu 02/BH: Hóa đơn điện tử bán hàng (dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp)

Mẫu 02/BH: Hóa đơn điện tử bán hàng (dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp)

Mẫu 02/BH: Hóa đơn điện tử bán hàng (dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp)

Mẫu Hóa đơn điện tử bán hàng (dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp) mới nhất hiện nay là mẫu 02/BH được quy định tại phụ lục V theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.