Mẫu I.14: Văn bản đề nghị hiệu đính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Mẫu Văn bản đề nghị hiệu đính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài mới nhất hiện nay là mẫu I.14 của phụ lục I được quy định tại Thông tư 38/2026/TT-BTC.

1. Mẫu I.14: Văn bản đề nghị hiệu đính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Mẫu Văn bản đề nghị hiệu đính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài mới nhất hiện nay là mẫu I.14 của phụ lục I áp dụng theo Thông tư 38/2026/TT-BTC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________

 

VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
Hiệu đính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

 

Kính gửi: Cục Đầu tư nước ngoài/Bộ Tài chính1

 

(Các) Nhà đầu tư ... (ghi rõ tên nhà đầu tư) đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài mã số ... ngày ..., nay đề nghị hiệu đính nội dung ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài như sau:

I. THÔNG TIN NHÀ ĐẦU TƯ (ghi thông tin hiện tại của nhà đầu tư)

a. Trường hợp nhà đầu tư là cá nhân:

Họ và tên: ..........................................................

Mã định danh cá nhân:......

Địa chỉ liên hệ: .................................................

Điện thoại: ..........................Fax:..................Email (nếu có): .......

b. Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức/doanh nghiệp:

Tên tổ chức/doanh nghiệp: .....................................

... ( Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định 103/2026/NĐ-CP) số: .....; ngày cấp.....; Cơ quan cấp...

Địa chỉ trụ sở: .....................................................

Mã số thuế: ..........................................................

Điện thoại: ...........................Email (nếu có):..................

Địa chỉ liên hệ/giao dịch (trường hợp khác với địa chỉ trụ sở): ......................

Thông tin về người đại diện theo pháp luật của tổ chức/doanh nghiệp đăng ký đầu tư, gồm:

Họ tên: ..................................................

Mã số định danh cá nhân: .....................

Chức danh:............................................

II. THÔNG TIN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI ĐÃ CẤP

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài mã số ... cấp ngày ..., điều chỉnh lần ... ngày ... (nếu có)

Tên dự án:...

Tên tổ chức kinh tế ở nước ngoài:...

Tình hình hoạt động của dự án đến nay: ...

III. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ HIỆU ĐÍNH

(Các) nhà đầu tư đề nghị Cục Đầu tư nước ngoài/Bộ Tài chính1 hiệu đính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài mã số ... cấp ngày ..., điều chỉnh lần ... ngày ... (nếu có) như sau:

1. Nội dung hiệu đính 1

- Nội dung đã quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài: ............

- Nay đề nghị hiệu đính như sau: ...............................

- Lý do hiệu đính: ........................................................

2. Nội dung hiệu đính tiếp theo (nếu có): ghi tương tự như nội dung hiệu đính 1

IV. NHÀ ĐẦU TƯ CAM KẾT

Nhà đầu tư cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Văn bản đề nghị này.

Tài liệu kèm theo:

- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài có nội dung đề nghị hiệu đính;

- ... (nếu có)

 

 

..., ngày... tháng... năm...
Tên nhà đầu tư
(nhà đầu tư cá nhân/chủ hộ kinh doanh/người đại diện theo pháp luật của tổ chức/doanh nghiệp; từng nhà đầu tư ký; ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu - nếu có)

 

_________________________

1 Gửi Bộ Tài chính đối với dự án thuộc diện chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ và gửi Cục Đầu tư nước ngoài đối với các dự án còn lại

1 Bộ Tài chính đối với dự án thuộc diện chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ và Cục Đầu tư nước ngoài đối với các dự án còn lại.

2. Cấp lại và hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài

Theo Điều 30 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, việc cấp lại và hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài như sau:

- Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài bị mất hoặc bị hỏng, nhà đầu tư gửi văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài kèm theo tài liệu xác định rõ nguyên nhân cho Bộ Tài chính để được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

- Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài có nội dung không chính xác so với hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho Bộ Tài chính. Bộ Tài chính cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đã được hiệu đính thông tin cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

Mẫu Văn bản đề nghị hiệu đính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
Mẫu Văn bản đề nghị hiệu đính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (Ảnh minh họa)

3. Quy định chuyển lợi nhuận về nước

Theo Điều 34 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, việc chuyển lợi nhuận về nước được quy định như sau:

- Trừ trường hợp giữ lại lợi nhuận theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này, trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được chia lợi nhuận, nhà đầu tư phải chuyển toàn bộ lợi nhuận thu được và các khoản thu nhập khác từ hoạt động đầu tư ở nước ngoài về Việt Nam.

- Nhà đầu tư được sử dụng phần lợi nhuận được chia để hoán đổi nghĩa vụ phát sinh tại nước ngoài với đối tác đang có hoạt động tại Việt Nam. Việc thực hiện hoán đổi phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Đã thực hiện báo cáo với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Tài chính theo quy định;

  • Tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, đầu tư và pháp luật có liên quan;

  • Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế phát sinh tại Việt Nam đối với giao dịch hoán đổi theo quy định của pháp luật về thuế, bao gồm nghĩa vụ thuế của nhà đầu tư và của đối tác nước ngoài (nếu có);

  • Không được sử dụng giao dịch hoán đổi để trốn thuế, tránh thuế hoặc thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, ngoại hối và pháp luật có liên quan.

- Trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà không chuyển lợi nhuận và các khoản thu nhập khác về Việt Nam thì nhà đầu tư phải thông báo trước bằng văn bản cho Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Thời hạn chuyển lợi nhuận về nước được kéo dài không quá 12 tháng kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.

- Trường hợp quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này mà chưa chuyển lợi nhuận về nước và không thông báo hoặc trường hợp quá thời hạn được kéo dài quy định tại khoản 3 Điều này mà nhà đầu tư chưa chuyển lợi nhuận về nước thì bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

Xem thêm: Từ 03/4/2026, dự án đầu tư ra nước ngoài có vốn từ 7 tỷ phải xin Giấy chứng nhận của Bộ Tài chính

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu I.14 Văn bản đề nghị hiệu đính Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo Thông tư 38/2026/TT-BTC.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu đơn đề nghị gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài

Mẫu đơn đề nghị gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài

Mẫu đơn đề nghị gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài

LuatVietnam cung cấp mẫu đơn đề nghị gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài mới nhất hiện nay được quy định tại Quyết định 651/QĐ-BXD.

Mẫu AI02: Báo cáo đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước

Mẫu AI02: Báo cáo đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước

Mẫu AI02: Báo cáo đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước

LuatVietnam cung cấp mẫu Báo cáo đánh giá tác động khi sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo trong cơ quan nhà nước mới nhất hiện nay là mẫu AI02 được quy định tại Nghị định 142/2026/NĐ-CP.

Mẫu AI04: Giấy xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo

Mẫu AI04: Giấy xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo

Mẫu AI04: Giấy xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo

Mẫu Giấy xác nhận hoàn thành thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo mới nhất hiện nay là mẫu AI04 được quy định tại Nghị định 142/2026/NĐ-CP. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu giấy này.

Mẫu I.1.5: Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới nhất

Mẫu I.1.5: Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới nhất

Mẫu I.1.5: Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mới nhất

Mẫu Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu được sử dụng với mục đích đề nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.