1. Mẫu Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
Mẫu Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài (Áp dụng đối với hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này) mới nhất hiện nay là mẫu số 05 của phụ lục I áp dụng theo Thông tư 31/2026/TT-BTC.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
Kính gửi: Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Tài chính
Nhà đầu tư... (ghi rõ tên nhà đầu tư) đã được cấp Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài mã số... ngày ..., nay đề nghị cấp lại Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
I. THÔNG TIN NHÀ ĐẦU TƯ (ghi thông tin hiện tại của nhà đầu tư)
a. Trường hợp nhà đầu tư là cá nhân:
Họ và tên: ................................................................
Mã định danh cá nhân:..................................
Địa chỉ liên hệ:..........................................................
Điện thoại:.......................... Fax:...................Email (nếu có): .................
b. Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức/doanh nghiệp:
Tên tổ chức/doanh nghiệp: ...................................................
... (Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức)1 số:................. ; ngày cấp................. ; Cơ quan cấp...
Địa chỉ trụ sở:............................................................
Mã số thuế:...............................................................
Điện thoại:...................... Fax:...............Email (nếu có):................
Địa chỉ liên hệ/giao dịch (trường hợp khác với địa chỉ trụ sở):
Thông tin về người đại diện theo pháp luật của tổ chức/doanh nghiệp đăng ký đầu tư, gồm:
Họ tên:.............................................................
Mã số định danh cá nhân:.................................
Chức danh:.................................................................
II. THÔNG TIN GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI ĐÃ CẤP
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài mã số ... cấp ngày ..., điều chỉnh lần... ngày ... (nếu có)
Tên dự án:...
Tên tổ chức kinh tế ở nước ngoài:...
Tình hình hoạt động của dự án đến nay:...
III. ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
Nhà đầu tư đề nghị Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Tài chính lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài mã số ... ngày ...
Lý do đề nghị cấp lại:...
IV. NHÀ ĐẦU TƯ CAM KẾT
Nhà đầu tư cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực của nội dung Văn bản đề nghị này.
Tài liệu kèm theo (nếu có): ...
|
|
..., ngày... tháng... năm... |
_________________________
1 Là một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận thành lập, Quyết định thành lập hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương.2. Cấp lại và hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài
Theo Điều 30 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, việc cấp lại và hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài như sau:
- Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài bị mất hoặc bị hỏng, nhà đầu tư gửi văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài kèm theo tài liệu xác định rõ nguyên nhân cho Bộ Tài chính để được cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.
- Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài có nội dung không chính xác so với hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị hiệu đính thông tin trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài cho Bộ Tài chính. Bộ Tài chính cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đã được hiệu đính thông tin cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị.

3. Quy định điều kiện đầu tư ra nước ngoài
Theo Điều 15 Nghị định 103/2026/NĐ-CP, điều kiện đầu tư ra nước ngoài được quy định như sau:
- Hoạt động đầu tư ra nước ngoài phù hợp với nguyên tắc quy định tại Điều 38 Luật Đầu tư.
- Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư ra nước ngoài quy định tại Điều 40 Luật Đầu tư và đáp ứng điều kiện đầu tư ra nước ngoài đối với ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện quy định tại Điều 11 Nghị định này.
- Có quyết định đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Điều 14 của Nghị định này.
- Có văn bản của cơ quan thuế xác nhận việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của nhà đầu tư. Thời điểm xác nhận của cơ quan thuế không quá 03 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự án đầu tư.
- Đối với tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, ngoài các điều kiện quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, phải đáp ứng các điều kiện sau:
-
Sử dụng nguồn vốn thuộc vốn chủ sở hữu để đầu tư ra nước ngoài, trong đó không bao gồm phần vốn góp để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam;
-
Có kết quả hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm đăng ký đầu tư ra nước ngoài, được xác định theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán (nếu có);
-
Trường hợp sử dụng vốn góp tăng thêm để đầu tư ra nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài theo quy định của Nghị định này trước, sau đó thực hiện thủ tục tăng vốn và góp đủ vốn điều lệ tại Việt Nam trước khi chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài.
RSS