LuatVietnam cung cấp mẫu văn bản đề nghị đăng ký nội quy lao động mới nhất và các thông tin liên quan đến hồ sơ đăng ký nội quy lao động theo quy định của pháp luật.
Mẫu văn bản đề nghị đăng ký nội quy lao động mới nhất
Mời bạn đọc tham khảo mẫu văn bản đề nghị đăng ký nội quy lao động sau đây:
|
........ Số: ........ V/v: Đăng ký nội quy lao động |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
|
........, ........ |
Kính gửi: SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI ........
Thực hiện Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 20/11/2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điiều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
Tên doanh nghiệp: ........
Mã số doanh nghiệp: ........
Địa chỉ: ........, ........, ........, ........
Điện thoại: ........ Fax: ........
Đề nghị Sở Lao động – Thương binh và Xã hội ........ xem xét và thông báo kết quả đăng ký Nội quy lao động, kèm theo hồ sơ gồm có:
1. Quyết định ban hành Nội quy lao động.
2. Bản Nội quy lao động.
3. Biên bản góp ý của Ban chấp hành Công đoàn cơ sở.
4. Các văn bản quy định của đơn vị có liên quan đến kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất (nếu có).
|
Nơi nhận: - Như trên; - Ban chấp hành Công đoàn cơ sở (để theo dõi); - Lưu VP. |
GIÁM ĐỐC
........ |
Quy định về nội quy lao động
Theo khoản 2 Điều 69 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, nội dung nội quy lao động không được trái với pháp luật về lao động và quy định của pháp luật có liên quan. Nội quy lao động gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: quy định thời giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trong 01 tuần; ca làm việc; thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc ca làm việc; làm thêm giờ (nếu có); làm thêm giờ trong các trường hợp đặc biệt; thời điểm các đợt nghỉ giải lao ngoài thời gian nghỉ giữa giờ; nghỉ chuyển ca; ngày nghỉ hằng tuần; nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương;
- Trật tự tại nơi làm việc: quy định phạm vi làm việc, đi lại trong thời giờ làm việc; văn hóa ứng xử, trang phục; tuân thủ phân công, điều động của người sử dụng lao động;

- An toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc: trách nhiệm chấp hành các quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ; sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân, các thiết bị bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; vệ sinh, khử độc, khử trùng tại nơi làm việc;
- Phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc; trình tự, thủ tục xử lý hành vi quấy rối tình dục tại nơi làm việc: người sử dụng lao động quy định về phòng, chống quấy rối tình dục theo quy định tại Điều 85 Nghị định này;
- Bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động: quy định danh mục tài sản, tài liệu, bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh, sở hữu trí tuệ; trách nhiệm, biện pháp được áp dụng để bảo vệ tài sản, bí mật; hành vi xâm phạm tài sản và bí mật;
- Trường hợp được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động: quy định cụ thể các trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh được tạm thời chuyển người lao động làm việc khác so với hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 29 của Bộ luật Lao động;
- Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động của người lao động và các hình thức xử lý kỷ luật lao động: quy định cụ thể hành vi vi phạm kỷ luật lao động; hình thức xử lý kỷ luật lao động tương ứng với hành vi vi phạm;
- Trách nhiệm vật chất: quy định các trường hợp phải bồi thường thiệt hại do làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi gây thiệt hại tài sản; do làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản hoặc tiêu hao vật tư quá định mức; mức bồi thường thiệt hại tương ứng mức độ thiệt hại; người có thẩm quyền xử lý bồi thường thiệt hại;
- Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động: người có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động quy định tại khoản 3 Điều 18 của Bộ luật Lao động hoặc người được quy định cụ thể trong nội quy lao động.
RSS