Mẫu Giấy ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký kết hôn mới nhất

Mặc dù không thể ủy quyền đăng ký kết hôn nhưng nộp hồ sơ hộ thì vẫn được pháp luật cho phép. Dưới đây là ủy quyền đi nộp hộ hồ sơ đăng ký kết hôn mới nhất.

Mẫu Giấy ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký kết hôn mới nhất

Mẫu Giấy ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký kết hôn mới nhất hiện nay như sau:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——-o0o——-

 

GIẤY ỦY QUYỀN

(v/v nộp hồ sơ đăng ký kết hôn)

 

– Căn cứ vào Bộ luật Dân sự 2015

– Căn cứ vào nhu cầu của các bên

Hôm nay, ngày ….…. tháng ……. năm ……….., tại …………

Chúng tôi gồm:

– Ông: ……………… Sinh năm:. ……………

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …….. do ……… cấp ngày …………

Hộ khẩu thường trú: ……………………………….

– Bà:  …………………     Sinh năm: ……………

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …………….. do ……………. cấp ngày …………

Hộ khẩu thường trú: …………………………………

Bằng hợp đồng này, chúng tôi ủy quyền cho:

Ông:  ………………………..…         Sinh năm: ………………… 

CMND/CCCD/Hộ chiếu số: …………….. do ……………. cấp ngày …………

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………

1. NỘI DUNG ỦY QUYỀN

Điều 1. Nội dung ủy quyền (1) …………………………

………………………………………………

Điều 2. Thù lao ủy quyền: (2) ………………………

Điều 3. Thời hạn ủy quyền: (3) ………………………

…………………………………………………………

2. CAM KẾT CỦA NGƯỜI ỦY QUYỀN

– Chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi công việc do ông/bà……………………..…………. nhân danh chúng tôi thực hiện trong phạm vi ủy quyền nêu trên. Chúng tôi đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền này.

– Mọi tranh chấp phát sinh giữa bên ủy quyền và bên được ủy quyền sẽ do hai bên tự giải quyết.

– Giấy ủy quyền này có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành ……bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ ………….bản để làm bằng chứng./. 

 

Những người ủy quyền

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Ghi chú:

(1) Nêu rõ lý do của việc nhờ đi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn kèm theo những công việc, phạm vi ủy quyền mà hai bên đã thỏa thuận về việc nộp hồ sơ.

(2) Có thể là không có thù lao hoặc nếu có thì nêu rõ là bao nhiêu.

(3) Thời hạn có thể ấn định rõ là bao lâu hoặc nếu không có thể nêu là đến khi thực hiện xong công việc ủy quyền.

giấy ủy quyền nộp hồ sơ

Mẫu Giấy ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký kết hôn (Ảnh minh họa)

Quy định về việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Theo Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được thực hiện theo quy định tại Điều 21, Điều 22, Điều 23 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP và hướng dẫn sau đây:

- Trường hợp người yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn mà không nộp lại được Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đây, thì người yêu cầu phải trình bày rõ lý do không nộp lại được Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. 

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký hộ tịch có văn bản trao đổi với nơi dự định đăng ký kết hôn trước đây để xác minh. Trường hợp không xác minh được hoặc không nhận được kết quả xác minh thì cơ quan đăng ký hộ tịch cho phép người yêu cầu lập văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Thông tư này.

- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị đến thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân hoặc 06 tháng kể từ ngày cấp, tùy theo thời điểm nào đến trước.

Ví dụ: Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp ngày 03/02/2020 nhưng ngày 10/02/2020, người được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã đăng ký kết hôn thì Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân chỉ có giá trị sử dụng đến ngày 10/02/2020.

- Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích kết hôn thì cơ quan đăng ký hộ tịch chỉ cấp một (01) bản cho người yêu cầu. Trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi rõ họ tên, năm sinh, quốc tịch, giấy tờ tùy thân của người dự định kết hôn, nơi dự định đăng ký kết hôn.

Ví dụ: Giấy này được cấp để làm thủ tục kết hôn với anh Nguyễn Việt K, sinh năm 1962, công dân Việt Nam, Hộ chiếu số: B123456 do Đại sứ quán Việt Nam tại CHLB Đức cấp ngày 01/02/2020; tại UBND xã Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

Giấy này được cấp để làm thủ tục đăng ký kết hôn với anh KIM JONG DOEK, sinh năm 1970, quốc tịch Hàn Quốc, Hộ chiếu số HQ12345 do cơ quan có thẩm quyền Hàn Quốc cấp ngày 02/02/2020; tại cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc, tại Hàn Quốc.

- Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác, không phải để đăng ký kết hôn, thì người yêu cầu không phải đáp ứng điều kiện kết hôn; trong Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi rõ mục đích sử dụng, không có giá trị sử dụng để đăng ký kết hôn. Số lượng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp theo yêu cầu.

Ví dụ: Giấy này được cấp để làm thủ tục mua bán nhà, không có giá trị sử dụng để đăng ký kết hôn.

- Trường hợp yêu cầu cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kết hôn với người cùng giới tính hoặc kết hôn với người nước ngoài tại Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam thì cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết.

Trên đây là mẫu Giấy ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký kết hôn mới nhất và các nội dung liên quan.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 01/TKN-CNKD: Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm đối với hộ, cá nhân kinh doanh

Mẫu số 01/TKN-CNKD: Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm đối với hộ, cá nhân kinh doanh

Mẫu số 01/TKN-CNKD: Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm đối với hộ, cá nhân kinh doanh

Mẫu Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm đối với hộ, cá nhân kinh doanh mới nhất hiện nay là mẫu số 01/TKN-CNKD được quy định tại phụ lục I theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu giấy này.

Mẫu số 01/TCKT: Tờ khai thuế của tổ chức khai thay cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức, cá nhân cho thuê bất động sản

Mẫu số 01/TCKT: Tờ khai thuế của tổ chức khai thay cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức, cá nhân cho thuê bất động sản

Mẫu số 01/TCKT: Tờ khai thuế của tổ chức khai thay cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức, cá nhân cho thuê bất động sản

Mẫu Tờ khai thuế của tổ chức khai thay cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức, cá nhân cho thuê bất động sản mới nhất hiện nay là mẫu số 01/TCKT cùng phụ lục I kèm theo được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 01/XSBHDCMG-CNKD: Tờ khai thuế TNCN đối với hoạt động đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp

Mẫu số 01/XSBHDCMG-CNKD: Tờ khai thuế TNCN đối với hoạt động đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp

Mẫu số 01/XSBHDCMG-CNKD: Tờ khai thuế TNCN đối với hoạt động đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Tờ khai thuế TNCN đối với hoạt động đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp mới nhất hiện nay là mẫu số 01/XSBHDCMG-CNKD cùng phụ lục I kèm theo được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 01/BK-KTHTKD: Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Mẫu số 01/BK-KTHTKD: Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Mẫu số 01/BK-KTHTKD: Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Mẫu Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới nhất hiện nay là mẫu số 01/BK-KTHTKD của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu giấy này.

Mẫu số 01/BK-XSBHDCMG: Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp

Mẫu số 01/BK-XSBHDCMG: Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp

Mẫu số 01/BK-XSBHDCMG: Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp mới nhất hiện nay là mẫu số 01/BK-XSBHDCMG của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu 01/GTGT: Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ)

Mẫu 01/GTGT: Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ)

Mẫu 01/GTGT: Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ)

Mẫu Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ) mới nhất hiện nay là mẫu 01/GTGT được quy định tại phụ lục V theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Mẫu 01/GTGT-ĐT: Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù)

Mẫu 01/GTGT-ĐT: Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù)

Mẫu 01/GTGT-ĐT: Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù)

LuatVietnam cung cấp mẫu Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù) mới nhất hiện nay là mẫu 01/GTGT-ĐT được quy định tại phụ lục V theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.