Theo quy định của pháp luật, mẫu Phiếu khai báo tạm vắng được sử dụng cho người phải khai báo tạm vắng khai báo mới nhất hiện nay là mẫu CT03 được ban hành kèm theo Thông tư 116/2026/TT-BCA.
Mẫu CT03: Phiếu khai báo tạm vắng mới nhất 2026
Dưới đây là mẫu Phiếu khai báo tạm vắng mới nhất hiện nay là mẫu CT03 ban hành kèm theo Thông tư 116/2026/TT-BCA.
|
.....................(1) |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHIẾU KHAI BÁO TẠM VẮNG
1. Họ, chữ đệm và tên: ............................................................
2. Ngày, tháng, năm sinh: ................/.............../............ 3. Giới tính: ....................
5. Nơi thường trú: ...............................................................
..........................................................................................
6. Nơi tạm trú: ..................................................................
..........................................................................................
7. Nơi ở hiện tại: ..............................................................
..........................................................................................
8. Tạm vắng từ ngày, tháng, năm:........./............/........... đến ngày ....../........../............
9. Lý do tạm vắng: ............................................................
..........................................................................................
10. Địa chỉ nơi đến (3): ......................................................
..........................................................................................
|
|
..................ngày.......tháng........năm........... |
|
............ngày.......tháng........năm........... |
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ CƯ TRÚ |
Chú thích:
(1) Cơ quan cấp trên của cơ quan đăng ký cư trú
(2) Cơ quan đăng ký cư trú
(3) Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ dân phố, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố trừ trường hợp cập nhật thông tin tạm vắng cho công dân đang thực hiện nghĩa vụ trong Công an nhân dân, Quân đội nhân dân ghi tới địa bàn cấp xã.

Quy định về khai báo tạm vắng
Theo Điều 15 Thông tư 116/2026/TT-BCA , việc khai báo tạm vắng được quy định như sau:
- Việc khai báo tạm vắng đối với trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:
-
Thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia;
-
Thông qua Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
- Việc khai báo tạm vắng đối với trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú được thực hiện theo một trong các hình thức sau đây:
-
Thông qua số điện thoại, trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú hoặc hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết;
-
Thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
- Người phải khai báo tạm vắng thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Cư trú là người chưa thành niên thì cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ có trách nhiệm thực hiện thủ tục khai báo tạm vắng.
- Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm rà soát, cập nhật thông tin tạm vắng đối với công dân đang thực hiện nghĩa vụ trong Công an nhân dân; phối hợp với ban chỉ huy quân sự cùng cấp rà soát, cập nhật thông tin tạm vắng đối với công dân đang thực hiện nghĩa vụ trong Quân đội nhân dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú.
- Cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thông báo hoặc niêm yết công khai số điện thoại, địa chỉ hộp thư điện tử, địa chỉ trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú (nếu có), Cổng dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) để tiếp nhận khai báo tạm vắng.
RSS