Mẫu Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh mới nhất

Bài viết cung cấp thông tin về mẫu Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh mới nhất hiện nay là mẫu số 02 áp dụng theo Nghị định 258/2025/NĐ-CP.

1. Mẫu Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh mới nhất

Mẫu Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh mới nhất hiện nay là mẫu số 02 được ban hành kèm theo Nghị định 258/2025/NĐ-CP.

UBND TỈNH/THÀNH PHỐ
CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP            
__________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM                                  
           Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

             _______________________

 

GIẤY PHÉP CHẶT HẠ, DỊCH CHUYỂN CÂY XANH

Số: ........../GPCX

_______

Căn cứ Quyết định số ... ngày ... tháng ... năm .... của UBND tỉnh/thành phố .......................... quy định về quản lý cây xanh trên địa bàn tỉnh/thành phố..............

Xét đơn đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh của ............................:

1. Cấp cho:..............................................................

- Địa chỉ:.................................................................

- Điện thoại:............................................................

- Được phép chặt hạ, dịch chuyển cây:

STT

Loại cây

Vị trí

Chiều cao

Đường kính

Hồ sơ quản lý

 

 

 

 

 

 

- Lý do cần chặt hạ, dịch chuyển:...................................

- Phương án trồng bù, thay thế (nếu có):............................

2. Đơn vị thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển:.......................

3. Thời gian có hiệu lực của giấy phép là 30 ngày kể từ ngày được cấp phép. Quá thời hạn này mà chưa thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển thì giấy phép này không còn giá trị.

4. Đơn vị thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh có trách nhiệm:

- Thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển bảo đảm an toàn, đúng quy trình kỹ thuật và thời gian quy định; thực hiện trồng bù, thay thế theo phương án kèm theo giấy phép này (nếu có).

- Thông báo cho chính quyền địa phương biết thời gian thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh.

Nơi nhận:
- Tổ chức, cá nhân tại khoản 1;
- Đơn vị thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh;
- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cây xanh cần chặt hạ, dịch chuyển;
- Lưu:

   ... , ngày ... tháng ... năm ...             
  THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
        CẤP GIẤY PHÉP

       (Ký tên, đóng dấu)

2. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh

Theo Điều 27 Nghị định 258/2025/NĐ-CP, trình tự, thủ tục cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh được quy định như sau:

- Tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh theo quy định tại khoản 6 Điều này và gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để giải quyết;

Mẫu Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh mới nhất
Mẫu Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh mới nhất (Ảnh minh họa)

- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với trường hợp đề nghị chặt hạ, dịch chuyển có cây xanh thuộc danh mục cây xanh cần bảo tồn hoặc trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với các trường hợp khác, 

- Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh theo Mẫu số 02 Phụ lục I của Nghị định này hoặc thông báo cho tổ chức, cá nhân kết quả giải quyết trong trường hợp cây xanh không đủ điều kiện để chặt hạ, dịch chuyển.

3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh

Theo Điều 27 Nghị định 258/2025/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh theo Mẫu số 01 Phụ lục I của Nghị định này: 01 bản chính;

- Ảnh chụp hiện trạng cây xanh cần chặt hạ, dịch chuyển: 01 bản sao;

- Các tài liệu khác có liên quan đến cây xanh cần chặt hạ, dịch chuyển (nếu có): 01 bản sao.

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu Giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh mới nhất theo Nghị định 258/2025/NĐ-CP.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 03/BĐS-TNCN: Tờ khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Mẫu số 03/BĐS-TNCN: Tờ khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Mẫu số 03/BĐS-TNCN: Tờ khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Mẫu Tờ khai thuế TNCN đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản mới nhất hiện nay là mẫu số 03/BĐS-TNCN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 05/KK-TNCN: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công)

Mẫu số 05/KK-TNCN: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công)

Mẫu số 05/KK-TNCN: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công)

Mẫu Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công) mới nhất hiện nay là mẫu số 05/KK-TNCN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN: Bảng xác định thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và trúng thưởng

Mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN: Bảng xác định thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và trúng thưởng

Mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN: Bảng xác định thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và trúng thưởng

Mẫu Bảng xác định thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và trúng thưởng mới nhất hiện nay là mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 05/QTT-TNCN: Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công

Mẫu số 05/QTT-TNCN: Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công

Mẫu số 05/QTT-TNCN: Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công

Mẫu Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công mới nhất hiện nay là mẫu số 05/QTT-TNCN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN: Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần

Mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN: Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần

Mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN: Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần

Cùng LuatVietnam tìm hiểu về mẫu Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần mới nhất hiện nay là mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN: Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần

Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN: Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần

Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN: Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần

Bài viết cung cấp thông tin về mẫu Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần mới nhất hiện nay là mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Mẫu số 02/KK-TNCN: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Mẫu số 02/KK-TNCN: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Mẫu số 02/KK-TNCN: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Mẫu Tờ khai thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mới nhất hiện nay là mẫu số 02/KK-TNCN của phụ lục I được quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC.