Xây nhà ở không có giấy phép bị phạt đến 100 triệu đồng

Đây là mức phạt quy định tại Nghị định 16/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 về xử lý vi phạm hành chính về xây dựng.

Cụ thể, khoản 7 Điều 16 Nghị định này quy định xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng như sau:

- Phạt tiền từ 60 - 80 triệu đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ (trước đây theo khoản 5 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP phạt từ 20 - 30 triệu đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị).

- Phạt tiền từ 80 - 100 triệu đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc công trình xây dựng khác (trước đây phạt từ 10 - 20 triệu đồng).

- Phạt tiền từ 120 - 140 triệu đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc công trình phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng (trước đây phạt từ 30 - 50 triệu đồng).

Các mức phạt trên được áp dụng đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.

xay nha khong co giay phep
Xây nhà không có giấy phép bị phạt đến 100 triệu đồng (Ảnh minh họa)
 

Theo Điều 81 Nghị định 16, các trường hợp trên nếu đủ điều kiện cấp phép xây dựng mà đang thi công thì xử lý như sau:

- Người có thẩm quyền có trách nhiệm lập biên bản vi phạm hành chính và yêu cầu tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm dừng thi công xây dựng công trình.

- Trong thời hạn 90 ngày đối với dự án đầu tư xây dựng, 30 ngày đối với nhà ở riêng lẻ kể từ ngày ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm phải hoàn thành hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng.

- Hết thời hạn trên, tổ chức, cá nhân vi phạm không xuất trình giấy phép xây dựng được cấp hoặc giấy phép xây dựng điều chỉnh hoặc thiết kế xây dựng điều chỉnh đã được thẩm định thì người có thẩm quyền xử phạt ra văn bản thông báo yêu cầu tổ chức, cá nhân vi phạm tự phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng vi phạm.

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 28/01/2022.

Nếu còn thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 1900.6199  để được hỗ trợ, giải đáp.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Từ ngày 15/3/2026, dịch vụ tiêm filer, phun xăm, hút mỡ phải đảm bảo điều kiện về an ninh trật tự

Từ ngày 15/3/2026, dịch vụ tiêm filer, phun xăm, hút mỡ phải đảm bảo điều kiện về an ninh trật tự

Từ ngày 15/3/2026, dịch vụ tiêm filer, phun xăm, hút mỡ phải đảm bảo điều kiện về an ninh trật tự

Nghị định 58/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú, Luật Căn cước, có hiệu lực từ 15/3/2026.

Thuế TP Hà Nội lưu ý nội dung quan trọng khi quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công năm 2025

Thuế TP Hà Nội lưu ý nội dung quan trọng khi quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công năm 2025

Thuế TP Hà Nội lưu ý nội dung quan trọng khi quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công năm 2025

Ngày 06/3/2026, Thuế Thành phố Hà Nội ban hành Công văn 6089/HAN-CNTK hướng dẫn và lưu ý một số nội dung quan trọng khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương, tiền công năm 2025 đối với tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân có thu nhập chịu thuế.

Đã có Thông tư 20/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp và Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Đã có Thông tư 20/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp và Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Đã có Thông tư 20/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp và Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Ngày 12/3/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định chi tiết Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Điều kiện xét chọn, bổ nhiệm Kiểm sát viên cao cấp đối với lãnh đạo VKSND cấp tỉnh

Điều kiện xét chọn, bổ nhiệm Kiểm sát viên cao cấp đối với lãnh đạo VKSND cấp tỉnh

Điều kiện xét chọn, bổ nhiệm Kiểm sát viên cao cấp đối với lãnh đạo VKSND cấp tỉnh

Được nêu tại Kế hoạch 03/KH-VKSTC về tổ chức xét chọn, bổ nhiệm Kiểm sát viên cao cấp đối với lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương trong ngành Kiểm sát nhân dân (đợt 1/2026).