
Điều 13 Nghị định 81/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 15/5/2026) quy định xử phạt các hành vi vi phạm quy định về quy tắc giao thông tại đường ngang, cầu chung, hầm đường sắt như sau:
|
STT |
Hành vi |
Mức phạt |
|---|---|---|
|
1 |
Người đi bộ vượt rào chắn khi chắn đang dịch chuyển |
Cảnh cáo |
|
2 |
Người đi bộ vượt rào chắn khi chắn đã đóng; vượt khi đèn đỏ bật; không chấp hành hiệu lệnh, biển báo, vạch kẻ đường hoặc hướng dẫn |
200.000 - 300.000 đồng |
|
3 |
Người điều khiển xe đạp, xe đạp máy, xe thô sơ không chấp hành hiệu lệnh, biển báo, vạch kẻ đường |
300.000 - 500.000 đồng |
|
4 |
Xe đạp, xe đạp máy, xe thô sơ dừng, đỗ trong khu vực đường ngang; vượt rào chắn khi đang dịch chuyển; vượt khi đèn đỏ; không chấp hành hướng dẫn |
1.000.000 - 2.000.000 đồng |
|
5 |
Xe mô tô, xe gắn máy dừng, đỗ trong khu vực đường ngang, cầu chung |
800.000 - 1.000.000 đồng |
|
6 |
Xe mô tô, xe gắn máy vượt rào chắn khi đang dịch chuyển; vượt khi đèn đỏ; không chấp hành hiệu lệnh, biển báo, vạch kẻ đường hoặc hướng dẫn |
4.000.000 - 6.000.000 đồng |
|
7 |
Ô tô, xe tương tự ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng dừng, đỗ, quay đầu trong khu vực đường ngang, cầu chung |
6.000.000 - 8.000.000 đồng |
|
8 |
Máy kéo, xe máy chuyên dùng vượt rào chắn khi đang dịch chuyển; vượt khi đèn đỏ; không chấp hành hướng dẫn |
8.000.000 - 10.000.000 đồng |
|
9 |
Ô tô, xe tương tự ô tô vượt rào chắn khi đang dịch chuyển; vượt khi đèn đỏ; không chấp hành hiệu lệnh, biển báo, vạch kẻ đường hoặc hướng dẫn |
18.000.000 - 20.000.000 đồng |
So với Nghị định 100/2019/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP mức phạt đối với ô tô tăng mạnh từ 04 - 06 triệu đồng lên 18 - 20 triệu đồng; mức phạt đối với xe máy tăng từ 800.000 - 01 triệu đồng lên 04 - 06 triệu đồng...
RSS