Từ 12/5/2026, khung năng lực số của giáo viên gồm 6 miền năng lực với 20 năng lực thành phần

Từ 12/5/2026, theo Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chính thức ban hành Khung năng lực số đối với giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên.

Khung năng lực số được ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT, áp dụng đối với giáo viên, cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan. Khung này là căn cứ để:

- Xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng năng lực số;

- Giáo viên tự đánh giá và xác định nhu cầu bồi dưỡng;

- Bảo đảm sự thống nhất về yêu cầu năng lực số trong toàn ngành giáo dục.

Từ 12/5/2026, khung năng lực số của giáo viên gồm 6 miền năng lực với 20 năng lực thành phần
Từ 12/5/2026, khung năng lực số của giáo viên gồm 6 miền năng lực với 20 năng lực thành phần (Ảnh minh họa)

Theo quy định, khung năng lực số gồm 6 miền năng lực với tổng số 20 năng lực thành phần, cụ thể như sau:

Miền năng lực

Năng lực thành phần

Nội dung

1. Tổ chức dạy học, giáo dục trong môi trường số

1.1. Dạy học và giáo dục trong môi trường số

Giáo viên thiết kế, tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục, quản lý và đánh giá đa dạng, hiệu quả trong môi trường số nhằm đạt mục tiêu giáo dục

1.2. Hướng dẫn, hỗ trợ học tập

Sử dụng các công cụ, nền tảng số để hướng dẫn, hỗ trợ người học trong quá trình học tập và tự học

1.3. Cá nhân hóa người học

Ứng dụng công nghệ để điều chỉnh nội dung, phương pháp, tốc độ học phù hợp với từng người học

1.4. Học tập cộng tác

Tổ chức hoạt động nhóm, thúc đẩy giao tiếp, tương tác giữa người học trên nền tảng số

2. Kiểm tra, đánh giá

2.1. Phương thức đánh giá

Ứng dụng công nghệ để thiết kế, triển khai các hình thức kiểm tra, đánh giá linh hoạt, hiệu quả

2.2. Phân tích kết quả học tập

Sử dụng công cụ số để thu thập, phân tích dữ liệu học tập, theo dõi sự tiến bộ của người học

2.3. Phản hồi và đánh giá cải tiến

Sử dụng công nghệ để phản hồi kịp thời, điều chỉnh phương pháp và kế hoạch dạy học

3. Trao quyền cho người học

3.1. Tiếp cận và hòa nhập

Thiết kế môi trường học tập số công bằng, phù hợp với mọi đối tượng, kể cả người học đặc biệt

3.2. Giải quyết vấn đề

Ứng dụng công nghệ để xử lý tình huống, hỗ trợ người học giải quyết vấn đề trong học tập

3.3. Khuyến khích sự tham gia tích cực

Tạo động lực, tăng tương tác, thúc đẩy người học tham gia tích cực trong môi trường số

4. Kĩ năng công nghệ số

4.1. Kĩ năng thông tin và dữ liệu

Tìm kiếm, đánh giá, quản lý và sử dụng thông tin, dữ liệu hiệu quả, có đạo đức

4.2. Sáng tạo nội dung số

Tạo mới, chỉnh sửa và tích hợp học liệu số phục vụ dạy học

4.3. An toàn

Bảo mật thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân, phòng tránh rủi ro trên môi trường số

5. Phát triển chuyên môn

5.1. Giao tiếp trong tổ chức

Sử dụng công cụ số để giao tiếp, trao đổi với đồng nghiệp, phụ huynh

5.2. Hợp tác phát triển chuyên môn

Tham gia cộng đồng chuyên môn, học tập, chia sẻ kinh nghiệm qua nền tảng số

5.3. Phát triển, sử dụng, chia sẻ học liệu số

Xây dựng, lưu trữ, quản lý và chia sẻ học liệu số hiệu quả, an toàn

6. Trí tuệ nhân tạo (AI)

6.1. Tư duy lấy con người làm trung tâm

Ứng dụng AI nhưng vẫn đảm bảo vai trò trung tâm của con người

6.2. Đạo đức AI

Tuân thủ nguyên tắc minh bạch, công bằng, bảo vệ quyền riêng tư khi sử dụng AI

6.3. Sư phạm AI

Tích hợp AI vào phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và hỗ trợ học tập

6.4. AI cho phát triển chuyên môn

Ứng dụng AI để tự động hóa công việc, cập nhật kiến thức và nâng cao năng lực

Mỗi năng lực trong khung được chia thành 3 mức độ:

- Cơ bản: Sử dụng được công cụ số ở mức nền tảng

- Thành thạo: Thiết kế, triển khai hiệu quả hoạt động dạy học tích hợp công nghệ

- Nâng cao: Sáng tạo, đổi mới và dẫn dắt ứng dụng công nghệ trong giáo dục

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Đến năm 2030, thu hút 2.030 chuyên gia quốc tế và Việt kiều vào giáo dục Việt Nam

Đến năm 2030, thu hút 2.030 chuyên gia quốc tế và Việt kiều vào giáo dục Việt Nam

Đến năm 2030, thu hút 2.030 chuyên gia quốc tế và Việt kiều vào giáo dục Việt Nam

Ngày 31/3/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 530/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình thu hút chuyên gia, nhà khoa học là người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài về giảng dạy, nghiên cứu và làm việc tại các cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp.

Nghị quyết 75/NQ-CP: Kiên quyết không đưa vào sử dụng công trình chưa nghiệm thu PCCC

Nghị quyết 75/NQ-CP: Kiên quyết không đưa vào sử dụng công trình chưa nghiệm thu PCCC

Nghị quyết 75/NQ-CP: Kiên quyết không đưa vào sử dụng công trình chưa nghiệm thu PCCC

Ngày 31/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết 75/NQ-CP về Chương trình hành động thực hiện Chỉ thị 02-CT/TW, trong đó nhấn mạnh yêu cầu tăng cường quản lý phòng cháy, chữa cháy (PCCC) và cứu nạn, cứu hộ trong tình hình mới.

Cục Thuế yêu cầu đẩy mạnh xác định nghĩa vụ tài chính đất đai theo Nghị định 50/2026/NĐ-CP

Cục Thuế yêu cầu đẩy mạnh xác định nghĩa vụ tài chính đất đai theo Nghị định 50/2026/NĐ-CP

Cục Thuế yêu cầu đẩy mạnh xác định nghĩa vụ tài chính đất đai theo Nghị định 50/2026/NĐ-CP

Công văn 1965/CT-CS của Cục Thuế về việc triển khai Nghị định 50/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Nghị định 254/2025/QH15 về cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai được ban hành ngày 02/4/2026.

Sau bầu cử, các cấp uỷ Đảng phải kịp thời kiện toàn tổ chức bộ máy, bố trí cán bộ phù hợp

Sau bầu cử, các cấp uỷ Đảng phải kịp thời kiện toàn tổ chức bộ máy, bố trí cán bộ phù hợp

Sau bầu cử, các cấp uỷ Đảng phải kịp thời kiện toàn tổ chức bộ máy, bố trí cán bộ phù hợp

Yêu cầu được nêu tại Kết luận 16-KL/TW của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về thực hiện một số nội dung, nhiệm vụ trọng tâm hoạt động của tổ chức cơ sở Đảng trong quý II/2026, ban hành ngày 31/3/2026.