Khung năng lực số được ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BGDĐT, áp dụng đối với giáo viên, cán bộ quản lý tại các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan. Khung này là căn cứ để:
- Xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng năng lực số;
- Giáo viên tự đánh giá và xác định nhu cầu bồi dưỡng;
- Bảo đảm sự thống nhất về yêu cầu năng lực số trong toàn ngành giáo dục.

Theo quy định, khung năng lực số gồm 6 miền năng lực với tổng số 20 năng lực thành phần, cụ thể như sau:
|
Miền năng lực |
Năng lực thành phần |
Nội dung |
|---|---|---|
|
1. Tổ chức dạy học, giáo dục trong môi trường số |
1.1. Dạy học và giáo dục trong môi trường số |
Giáo viên thiết kế, tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục, quản lý và đánh giá đa dạng, hiệu quả trong môi trường số nhằm đạt mục tiêu giáo dục |
|
1.2. Hướng dẫn, hỗ trợ học tập |
Sử dụng các công cụ, nền tảng số để hướng dẫn, hỗ trợ người học trong quá trình học tập và tự học |
|
|
1.3. Cá nhân hóa người học |
Ứng dụng công nghệ để điều chỉnh nội dung, phương pháp, tốc độ học phù hợp với từng người học |
|
|
1.4. Học tập cộng tác |
Tổ chức hoạt động nhóm, thúc đẩy giao tiếp, tương tác giữa người học trên nền tảng số |
|
|
2. Kiểm tra, đánh giá |
2.1. Phương thức đánh giá |
Ứng dụng công nghệ để thiết kế, triển khai các hình thức kiểm tra, đánh giá linh hoạt, hiệu quả |
|
2.2. Phân tích kết quả học tập |
Sử dụng công cụ số để thu thập, phân tích dữ liệu học tập, theo dõi sự tiến bộ của người học |
|
|
2.3. Phản hồi và đánh giá cải tiến |
Sử dụng công nghệ để phản hồi kịp thời, điều chỉnh phương pháp và kế hoạch dạy học |
|
|
3. Trao quyền cho người học |
3.1. Tiếp cận và hòa nhập |
Thiết kế môi trường học tập số công bằng, phù hợp với mọi đối tượng, kể cả người học đặc biệt |
|
3.2. Giải quyết vấn đề |
Ứng dụng công nghệ để xử lý tình huống, hỗ trợ người học giải quyết vấn đề trong học tập |
|
|
3.3. Khuyến khích sự tham gia tích cực |
Tạo động lực, tăng tương tác, thúc đẩy người học tham gia tích cực trong môi trường số |
|
|
4. Kĩ năng công nghệ số |
4.1. Kĩ năng thông tin và dữ liệu |
Tìm kiếm, đánh giá, quản lý và sử dụng thông tin, dữ liệu hiệu quả, có đạo đức |
|
4.2. Sáng tạo nội dung số |
Tạo mới, chỉnh sửa và tích hợp học liệu số phục vụ dạy học |
|
|
4.3. An toàn |
Bảo mật thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân, phòng tránh rủi ro trên môi trường số |
|
|
5. Phát triển chuyên môn |
5.1. Giao tiếp trong tổ chức |
Sử dụng công cụ số để giao tiếp, trao đổi với đồng nghiệp, phụ huynh |
|
5.2. Hợp tác phát triển chuyên môn |
Tham gia cộng đồng chuyên môn, học tập, chia sẻ kinh nghiệm qua nền tảng số |
|
|
5.3. Phát triển, sử dụng, chia sẻ học liệu số |
Xây dựng, lưu trữ, quản lý và chia sẻ học liệu số hiệu quả, an toàn |
|
|
6. Trí tuệ nhân tạo (AI) |
6.1. Tư duy lấy con người làm trung tâm |
Ứng dụng AI nhưng vẫn đảm bảo vai trò trung tâm của con người |
|
6.2. Đạo đức AI |
Tuân thủ nguyên tắc minh bạch, công bằng, bảo vệ quyền riêng tư khi sử dụng AI |
|
|
6.3. Sư phạm AI |
Tích hợp AI vào phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và hỗ trợ học tập |
|
|
6.4. AI cho phát triển chuyên môn |
Ứng dụng AI để tự động hóa công việc, cập nhật kiến thức và nâng cao năng lực |
Mỗi năng lực trong khung được chia thành 3 mức độ:
- Cơ bản: Sử dụng được công cụ số ở mức nền tảng
- Thành thạo: Thiết kế, triển khai hiệu quả hoạt động dạy học tích hợp công nghệ
- Nâng cao: Sáng tạo, đổi mới và dẫn dắt ứng dụng công nghệ trong giáo dục
RSS