Nội dung nêu tại Thông tư 45/2026/TT-BQP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị định 02/2026/NĐ-CP về tiêu chuẩn, định mức vật chất hậu cần trong Quân đội nhân dân Việt Nam về tiêu chuẩn thuốc, hóa chất, vật tư y tế và tiêu chuẩn trang bị, dụng cụ y tế.

Cụ thể khoản 1 Điều 7 Thông tư 45 2026 TT-BQP quy định:
Điều 7. Khám và điều trị hiếm muộn, vô sinh cho các đối tượng làm việc trong môi trường quân sự
1. Chi phí khám và điều trị hiếm muộn, vô sinh cho các đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Thông tư này thực hiện theo quy định tại Mục V Danh mục số 06 ban hành kèm theo Nghị định số 02/2026/NĐ-CP.
2. Các đối tượng thuộc khoản 1 Điều này được gọi là hiếm muộn hoặc vô sinh khi có kết luận hiếm muộn hoặc vô sinh của các cơ sở hỗ trợ sinh sản được cấp có thẩm quyền công nhận theo quy định của pháp luật.
Do đó, các đối tượng được khám và điều trị hiếm muộn, vô sinh bao gồm:
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, học viên quân sự.
- Công chức, công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ trong tổ chức biên chế của Quân đội.
Trong khi đó, tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 187/2017/TT-BQP, chi phí đảm bảo cho điều trị vô sinh, hiếm muộn cho các đối tượng là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng làm việc trong môi trường lao động quân sự độc hại ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản.
Như vậy, so với quy định cũ, quy định mới đã điều chỉnh theo hướng mở rộng các đối tượng được bảo đảm chi phí trong điều trị hiếm muộn, vô sinh từ ngày 08/7/2026.
Theo đó, không chỉ các sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng làm việc trong môi trường lao động quân sự độc hại ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản mới được hưởng chế độ này mà còn bao gồm sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, học viên quân sự, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ trong tổ chức biên chế của Quân đội.
Thông tư 45/2026/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 08/7/2026.
RSS