
Theo Điều 1 Thông tư 40/2026/TT-BCT, Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư này QCVN 31:2026/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với sản phẩm tinh bột sắn thực phẩm.
Theo Điều 2 Thông tư 40/2026/TT-BCT, Thông tư có hiệu lực từ 01/01/2027. Theo đó, từ 01/01/2027, tinh bột sắn thực phẩm phải đáp ứng 8 chỉ tiêu về chất lượng, an toàn thực phẩm quy định tại Mục II QCVN 31:2026/BCT, cụ thể:
|
STT |
Chỉ tiêu chất lượng, an toàn |
Mức yêu cầu |
Căn cứ pháp lý |
|
1 |
Hàm lượng tinh bột |
Không nhỏ hơn 85% khối lượng |
Bảng 1 mục 1 Mục II QCVN 31:2026/BCT |
|
2 |
Độ ẩm |
Không lớn hơn 13% khối lượng |
Bảng 1 mục 1 Mục II QCVN 31:2026/BCT |
|
3 |
Hàm lượng tro tổng số |
Không lớn hơn 0,2% khối lượng |
Bảng 1 mục 1 Mục II QCVN 31:2026/BCT |
|
4 |
Hàm lượng xơ thô |
Không lớn hơn 0,2% khối lượng |
Bảng 1 mục 1 Mục II QCVN 31:2026/BCT |
|
5 |
Trị số pH (huyền phù tinh bột 10% (khối lượng/thể tích) trong nước) |
Từ 5,0 đến 7,0 |
Bảng 1 mục 1 Mục II QCVN 31:2026/BCT |
|
6 |
Hàm lượng axit hydrocyanic (HCN) tổng số |
Không lớn hơn 10 mg/kg |
Bảng 1 mục 1 Mục II QCVN 31:2026/BCT |
|
7 |
Hàm lượng chì (Pb) |
Không lớn hơn 0,2 mg/kg |
Bảng 2 mục 2 Mục II QCVN 31:2026/BCT |
|
8 |
Tổng số nấm men, nấm mốc |
Không lớn hơn 10³ CFU/g |
Bảng 3 mục 3 Mục II QCVN 31:2026/BCT |
Như vậy, trong 8 chỉ tiêu bắt buộc, có 6 chỉ tiêu lý - hóa quy định tại Bảng 1 mục 1 Mục II; 1 chỉ tiêu về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng là chì (Pb) quy định tại Bảng 2 mục 2 Mục II và 1 chỉ tiêu về giới hạn ô nhiễm vi sinh vật là tổng số nấm men, nấm mốc quy định tại Bảng 3 mục 3 Mục II QCVN 31:2026/BCT.
Theo Mục I QCVN 31:2026/BCT, Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu sản phẩm tinh bột sắn thực phẩm trên lãnh thổ Việt Nam và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Do đó, từ 01/01/2027, tinh bột sắn thực phẩm phải đáp ứng đầy đủ 8 chỉ tiêu chất lượng, an toàn nêu trên theo QCVN 31:2026/BCT.
RSS