Trường hợp người Việt Nam bị tước hoặc hủy bỏ quốc tịch từ 01/7/2025

Từ ngày 01/7/2025, Nghị định 191/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực làm rõ trình tự, hồ sơ và thẩm quyền tước quốc tịch hoặc hủy bỏ quyết định cho nhập, trở lại quốc tịch Việt Nam.
Trường hợp người Việt Nam bị tước hoặc hủy bỏ quốc tịch từ 01/7/2025
Trường hợp người Việt Nam bị tước hoặc hủy bỏ quốc tịch từ 01/7/2025 (Ảnh minh họa)

Theo Điều 24 Nghị định 191/2025/NĐ-CP, việc tước quốc tịch Việt Nam được thực hiện khi có hồ sơ kiến nghị của:

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, nếu người bị kiến nghị có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Quốc tịch Việt Nam.

- Tòa án đã xét xử bị cáo có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật Quốc tịch và kiến nghị tước quốc tịch.

- Hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch bao gồm:

  • Văn bản kiến nghị;
  • Hồ sơ, tài liệu điều tra, xác minh, kết luận hành vi vi phạm;
  • Đơn, thư tố cáo (nếu có);

Trường hợp do Tòa án kiến nghị thì kèm bản án đã có hiệu lực pháp luật và tài liệu liên quan.

Sau khi kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ ký Tờ trình gửi Chủ tịch nước xem xét quyết định việc tước quốc tịch Việt Nam.

Quy định tại Điều 31 Luật Quốc tịch Việt Nam:
Điều 31. Căn cứ tước quốc tịch Việt Nam
1. Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành vi gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Người đã nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 19 của Luật này dù cư trú ở trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam cũng có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.



Còn theo Điều 25 Nghị định 191/2025/NĐ-CP, cá nhân có thể bị hủy bỏ quyết định nhập hoặc trở lại quốc tịch nếu có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Quốc tịch Việt Nam.

Cơ quan có thẩm quyền kiến nghị gồm:

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hoặc

- Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, hoặc

- Tòa án (nếu đã xét xử bị cáo có hành vi vi phạm).

- Hồ sơ kiến nghị hủy bỏ quyết định gồm:

Văn bản kiến nghị;

Hồ sơ điều tra, xác minh, kết luận hành vi vi phạm;

Đơn, thư tố cáo (nếu có);

Trường hợp do Tòa án kiến nghị thì có thêm bản án và tài liệu liên quan.

Tương tự như trường hợp tước quốc tịch, hồ sơ hợp lệ sẽ được Bộ trưởng Bộ Tư pháp thừa ủy quyền Thủ tướng trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Quy định tại Điều 33 Luật Quốc tịch Việt Nam
Điều 33. Căn cứ hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam1. Người đã nhập quốc tịch Việt Nam, trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 19, Điều 23 của Luật này, cư trú ở trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam, bị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam khi có một trong các hành vi sau đây:a) Cố ý khai báo, cam đoan không đúng sự thật, giả mạo giấy tờ khi xin nhập quốc tịch Việt Nam, xin trở lại quốc tịch Việt Nam;
b) Lợi dụng việc nhập, trở lại quốc tịch Việt Nam; lợi dụng việc giữ quốc tịch nước ngoài khi được nhập, trở lại quốc tịch Việt Nam để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Việc hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam của vợ hoặc chồng không làm thay đổi quốc tịch Việt Nam của người kia.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nghị quyết 105/NQ-CP: Kiên quyết xử lý tình trạng chạy chức, chạy quyền trong công tác cán bộ

Nghị quyết 105/NQ-CP: Kiên quyết xử lý tình trạng chạy chức, chạy quyền trong công tác cán bộ

Nghị quyết 105/NQ-CP: Kiên quyết xử lý tình trạng chạy chức, chạy quyền trong công tác cán bộ

Nội dung nêu tại Nghị quyết 105/NQ-CP ngày 08/4/2026 về chương trình hành động thực hiện Kết luận 210-KL/TW ngày 12/11/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tổ chức bộ máy chính trị.

Từ 10/5/2026, áp dụng Điều lệ chung cho trường tiểu học, THCS, THPT, trường nhiều cấp học

Từ 10/5/2026, áp dụng Điều lệ chung cho trường tiểu học, THCS, THPT, trường nhiều cấp học

Từ 10/5/2026, áp dụng Điều lệ chung cho trường tiểu học, THCS, THPT, trường nhiều cấp học

Từ ngày 10/5/2026, Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT chính thức có hiệu lực, ban hành Điều lệ áp dụng thống nhất cho các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học trên cả nước.

Yêu cầu bố trí số lượng cấp phó phù hợp, bảo đảm đúng quy định đến hết năm 2030

Yêu cầu bố trí số lượng cấp phó phù hợp, bảo đảm đúng quy định đến hết năm 2030

Yêu cầu bố trí số lượng cấp phó phù hợp, bảo đảm đúng quy định đến hết năm 2030

Yêu cầu được Chính phủ nêu tại Nghị quyết 105/NQ-CP ngày 08/4/2026 về chương trình hành động thực hiện Kết luận 210-KL/TW ngày 12/11/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tổ chức bộ máy chính trị.

Các bộ, ngành, địa phương xây dựng vị trí việc làm để xác định biên chế giai đoạn 2026-2031

Các bộ, ngành, địa phương xây dựng vị trí việc làm để xác định biên chế giai đoạn 2026-2031

Các bộ, ngành, địa phương xây dựng vị trí việc làm để xác định biên chế giai đoạn 2026-2031

Yêu cầu được Chính phủ nêu tại Nghị quyết 105/NQ-CP ngày 08/4/2026 về chương trình hành động thực hiện Kết luận 210-KL/TW ngày 12/11/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tổ chức bộ máy chính trị.

Chính thức thí điểm luật sư công tại 8 Bộ, 10 địa phương từ 01/10/2026 trong 2 năm

Chính thức thí điểm luật sư công tại 8 Bộ, 10 địa phương từ 01/10/2026 trong 2 năm

Chính thức thí điểm luật sư công tại 8 Bộ, 10 địa phương từ 01/10/2026 trong 2 năm

Kết luận số 23-KL/TW ngày 07/4/2026 của Bộ Chính trị về Đề án “Nghiên cứu xây dựng chế định luật sư công trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay” đã thống nhất chủ trương thí điểm chế định luật sư công.