Đã có Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2025, số 79/2025/QH15

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam của Quốc hội, số 79/2025/QH15 được thông qua ngày 24/6/2025 và có hiệu lực từ 01/7/2025.

Một trong những sửa đổi đáng chú ý được nêu tại khoản 5 Điều Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2025, số 79/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung Điều 19 Luật 2008 về điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam

Theo đó, công dân nước ngoài và người không quốc tịch có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

(1) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp là người chưa thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ, người chưa thành niên có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam;

(2) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng văn hóa, truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;

(3) Biết tiếng Việt đủ để hòa nhập vào cộng đồng Việt Nam;

(4) Đang thường trú ở Việt Nam;

(5) Thời gian thường trú ở Việt Nam từ 05 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam;

(6) Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.

Đã có Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2025, số 79/2025/QH15
Đã có Luật Quốc tịch Việt Nam sửa đổi 2025, số 79/2025/QH15 (Ảnh minh họa)

* Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có vợ hoặc chồng hoặc có con đẻ là công dân Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải đáp ứng các điều kiện quy định tại (3), (5), (6)

*  Người xin nhập quốc tịch Việt Nam thuộc một trong những trường hợp sau đây thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không phải đáp ứng các điều kiện quy định tại (3), (4), (5), (6)

- Có cha đẻ hoặc mẹ đẻ hoặc ông nội và bà nội hoặc ông ngoại và bà ngoại là công dân Việt Nam;

- Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;

- Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Là người chưa thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ.

Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng dân tộc khác của Việt Nam. Trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài thì có thể lựa chọn tên ghép giữa tên Việt Nam và tên nước ngoài. Tên do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn và được ghi rõ trong Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

Bên cạnh đó, người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Tham gia Group Zalo của LuatVietnam để cập nhật các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực tư pháp nhanh nhất.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(4 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

​Hướng dẫn 7-HD/BTCTW: Không tự động thay đổi lương, phụ cấp sau rà soát vị trí việc làm

​Hướng dẫn 7-HD/BTCTW: Không tự động thay đổi lương, phụ cấp sau rà soát vị trí việc làm

​Hướng dẫn 7-HD/BTCTW: Không tự động thay đổi lương, phụ cấp sau rà soát vị trí việc làm

Ngày 19/10/2026, Ban Tổ chức Trung ương ban hành Hướng dẫn 7-HD/BTCTW về rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm, xác định nhu cầu nhân lực và xây dựng phương án biên chế trong hệ thống chính trị. 

​Quy định 227: Yêu cầu xem xét bố trí công tác khác khi cán bộ có 2 quý liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ

​Quy định 227: Yêu cầu xem xét bố trí công tác khác khi cán bộ có 2 quý liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ

​Quy định 227: Yêu cầu xem xét bố trí công tác khác khi cán bộ có 2 quý liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ

Cán bộ bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ từ hai quý liên tiếp sẽ được cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định ngay việc phân công, bố trí công tác khác phù hợp với năng lực hoặc vị trí, chức vụ thấp hơn theo Quy định 227-QĐ/TW.

Từ 10/11/2026, thanh niên xung phong không có giấy tờ xác nhận được dùng giấy chứng nhận của Tỉnh đoàn để làm hồ sơ mai táng phí

Từ 10/11/2026, thanh niên xung phong không có giấy tờ xác nhận được dùng giấy chứng nhận của Tỉnh đoàn để làm hồ sơ mai táng phí

Từ 10/11/2026, thanh niên xung phong không có giấy tờ xác nhận được dùng giấy chứng nhận của Tỉnh đoàn để làm hồ sơ mai táng phí

Thông tư 21/2026/TT-BNV sửa đổi, bổ sung quy định về chế độ, chính sách đối với cựu chiến binh và chế độ bảo hiểm y tế, trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, ban hành ngày 22/9/2026.

3 Thông tư liên tịch về thi hành án dân sự hết hiệu lực từ 01/11/2026

3 Thông tư liên tịch về thi hành án dân sự hết hiệu lực từ 01/11/2026

3 Thông tư liên tịch về thi hành án dân sự hết hiệu lực từ 01/11/2026

Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC quy định về một số thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự, ban hành ngày 24/8/2026. 

Từ 10/11/2026, được nộp hồ sơ hưởng trợ cấp mai táng đối với cựu chiến binh qua Cổng Dịch vụ công quốc gia

Từ 10/11/2026, được nộp hồ sơ hưởng trợ cấp mai táng đối với cựu chiến binh qua Cổng Dịch vụ công quốc gia

Từ 10/11/2026, được nộp hồ sơ hưởng trợ cấp mai táng đối với cựu chiến binh qua Cổng Dịch vụ công quốc gia

Ngày 22/9/2026, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 21/2026/TT-BNV sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ, chính sách đối với cựu chiến binh và chế độ bảo hiểm y tế, trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp.