Sửa đổi 3 quy định về thủ tục hoàn thuế tại Luật Quản lý thuế từ 01/01/2025

Luật số 56/2024/QH15 đã sửa đổi, bổ sung 3 quy định về thủ tục hoàn thuế tại Luật Quản lý thuế 2019.

Khoản 10, 11, 13 Điều 6 Luật số 56/2024/QH15 sửa đổi các quy định về thủ tục hoàn thuế tại tại Luật Quản lý thuế 2019. Cụ thể:

(1) Bổ sung quy định tiếp nhận, phản hồi thông tin hồ sơ hoàn thuế

Cụ thể tại khoản 10 Điều 6 Luật số 56/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 72 Luật Quản lý thuế 2019 như sau:

- Cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế đối với các trường hợp được hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế;

- Cơ quan thuế áp dụng quản lý rủi ro, ban hành các quy trình nội bộ, triển khai ứng dụng công nghệ thông tin để phân loại hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước hoặc kiểm tra trước hoàn thuế và giải quyết hồ sơ hoàn thuế theo quy định (bổ sung mới so với hiện hành)

- Cơ quan thuế quản lý khoản thu tiếp nhận hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa; trường hợp hoàn trả tiền nộp thừa theo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, quyết toán thuế thu nhập cá nhân của người nộp thuế tiếp nhận hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa.

Sửa đổi 3 quy định về thủ tục hoàn thuế tại Luật Quản lý thuế từ 01/01/2025
Sửa đổi 3 quy định về thủ tục hoàn thuế tại Luật Quản lý thuế từ 01/01/2025 (Ảnh minh họa)

(2) Bổ sung cơ quan có thẩm quyền quyết định hoàn thuế theo pháp luật về thuế

Khoản 11 Điều 6 Luật số 56/2024/QH15 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 76 Luật Quản lý thuế 2019 như sau:

Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Cục trưởng Cục Thuế, Chi cục trưởng Chi cục Thuế, Chi cục trưởng Chi cục Thuế khu vực quyết định việc hoàn thuế đối với trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

Quy định hiện hành: Tại khoản 1 Điều 76 Luật Quản lý thuế 20109 thì Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định việc hoàn thuế đối với trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

(3) Bãi bỏ quy định liên quan đến thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế

Theo đó, khoản 13 Điều 6 Luật số 56/2024/QH15 đã bãi bỏ khoản 3 Điều 75:

3. Quá thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, nếu việc chậm ban hành quyết định hoàn thuế do lỗi của cơ quan quản lý thuế thì ngoài số tiền thuế phải hoàn trả, cơ quan quản lý thuế còn phải trả tiền lãi với mức 0,03%/ngày tính trên số tiền phải hoàn trả và số ngày chậm hoàn trả. Nguồn tiền trả lãi được chi từ ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Lý giải về việc bãi bỏ, trước đó, theo Báo cáo Tổng kết thi hành 09 Luật trong đó có Luật Quản lý thuế 2019, thì Luật này quy định về trả tiền lãi cho người nộp thuế khi cơ quan thuế giải quyết hoàn thuế chậm với mức tính lãi là 0,03%/ngày.

Tuy nhiên, chưa có quy định cụ thể về thẩm quyển, trình tự, thủ tục hoàn trả tiền lãi cho người nộp thuế và kinh phí chi trả nên hiện nay cơ quan thuế chưa có cơ sở để triển khai thực hiện (không có phát sinh nguồn tiền chi trả lãi theo khoản 3 Điều 75 Luật Quản lý thuế 2019). Do đó, Luật sửa đổi đã bãi bỏ quy định này.

Luật số 56/2024/QH15 có hiệu lực từ 01/01/2025.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Văn bản hợp tác phức tạp, nhạy cảm chỉ được ký sau khi Lãnh đạo Bộ Ngoại giao đồng ý

Văn bản hợp tác phức tạp, nhạy cảm chỉ được ký sau khi Lãnh đạo Bộ Ngoại giao đồng ý

Văn bản hợp tác phức tạp, nhạy cảm chỉ được ký sau khi Lãnh đạo Bộ Ngoại giao đồng ý

Thông tư 6/2026/TT-BNG quy định về trình tự, thủ tục ký kết, thực hiện và quản lý việc ký kết, thực hiện văn bản hợp tác của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài với đối tác nước ngoài, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

Văn bản hợp tác của cơ quan đại diện Việt Nam không làm phát sinh nghĩa vụ pháp lý

Văn bản hợp tác của cơ quan đại diện Việt Nam không làm phát sinh nghĩa vụ pháp lý

Văn bản hợp tác của cơ quan đại diện Việt Nam không làm phát sinh nghĩa vụ pháp lý

Nội dung nêu tại Thông tư 6/2026/TT-BNG quy định về trình tự, thủ tục ký kết, thực hiện và quản lý việc ký kết, thực hiện văn bản hợp tác của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài với đối tác nước ngoài.

Xã nông thôn mới phải thu gom, xử lý ít nhất 80% chất thải sinh hoạt và chôn lấp trực tiếp không quá 50%

Xã nông thôn mới phải thu gom, xử lý ít nhất 80% chất thải sinh hoạt và chôn lấp trực tiếp không quá 50%

Xã nông thôn mới phải thu gom, xử lý ít nhất 80% chất thải sinh hoạt và chôn lấp trực tiếp không quá 50%

Nội dung nêu tại Thông tư 14/2026/TT-BNNMT hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí, điều kiện thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030, thuộc quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Gói thầu sử dụng ngân sách Nhà nước có giá không quá 20 tỷ đồng phải được ưu tiên cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (Đề xuất)

Gói thầu sử dụng ngân sách Nhà nước có giá không quá 20 tỷ đồng phải được ưu tiên cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (Đề xuất)

Gói thầu sử dụng ngân sách Nhà nước có giá không quá 20 tỷ đồng phải được ưu tiên cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (Đề xuất)

Đây là một trong những chính sách nhằm mở rộng cơ hội tiếp cận thị trường, thúc đẩy sự phát triển của khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa được đề xuất tại dự thảo Luật Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 2026, dự kiến có hiệu lực từ ngày 01/7/2017.