Điểm mới của Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025

Bài viết tổng hợp toàn bộ điểm mới của Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

1. Bổ sung đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng

Điểm a khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, theo đó bổ sung đối tượng không chịu thuế là:

Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Điểm mới của Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025
Điểm mới của Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 (Ảnh minh họa)

2. Tăng mức doanh thu nộp thuế giá trị gia tăng của hộ, cá nhân kinh doanh lên 500 triệu đồng/năm

Điểm b khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 Sửa đổi, bổ sung khoản 25 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 như sau:

25. Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí

Như vậy, Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 đã tăng mức doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm.

3. Bãi bỏ quy định về thuế khoán của hộ, cá nhân kinh doanh

Khoản 3 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 bãi bỏ quy định tại khoản 3 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024:

Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật thì nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khoán thuế quy định tại Luật Quản lý thuế.

Đây là quy định phù hợp với chủ trương bỏ thuế khoán của Nhà nước, giúp đảm bảo công bằng, minh bạch trong hoạt động quản lý thuế.

4. Bãi bỏ một điều kiện hoàn thuế

Khoản 3 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 bãi bỏ quy định điểm c khoản 9 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 - một trong những điều kiện được hoàn thuế:

Người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế

Sau khi sửa đổi, điều kiện hoàn thuế chỉ còn 02 tiêu chí quy định tại khoản 9 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 như sau:

9. Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế quy định tại Điều này phải đáp ứng điều kiện sau đây:

a) Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh;

b) Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định tại khoản 2 Điều 14 và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này.

5. Quy định về thuế suất của phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu thu hồi trong quá trình sản xuất

Quy định hiện hành tại khoản 5 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024:

Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, dược liệu thì áp dụng thuế suất giá trị gia tăng theo mức thuế suất quy định cho sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản.

Phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu được thu hồi để tái chế, sử dụng lại khi bán ra áp dụng mức thuế suất theo thuế suất của mặt hàng phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu bán ra.

Quy định mới sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025:

Phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu được thu hồi trong quá trình sản xuất thì áp dụng mức thuế suất của mặt hàng phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu đó.

So với quy định trước đây, quy định mới đã không quy định thuế suất đối với các sản phẩm nông sản chưa chế biến do đưa nhóm này vào đối tượng không chịu thuế.

Đồng thời, quy định thuế suất đối với phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu được thu hồi trong quá trình sản xuất vẫn áp dụng theo phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu đó.

Trên đây là tổng hợp điểm mới của Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Hàng khuyến mại không thu tiền: Khi nào phải tính thuế GTGT và xuất hóa đơn?

Hàng khuyến mại không thu tiền: Khi nào phải tính thuế GTGT và xuất hóa đơn?

Hàng khuyến mại không thu tiền: Khi nào phải tính thuế GTGT và xuất hóa đơn?

Hàng khuyến mại không thu tiền là hình thức được nhiều doanh nghiệp áp dụng để kích cầu, tri ân khách hàng. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải lập hóa đơn đối với hàng khuyến mại và cần xác định đúng giá tính thuế GTGT để tránh sai sót. 

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Tiền đặt cọc, tạm ứng dịch vụ có phải xuất hóa đơn ngay không?

Khi ký hợp đồng, doanh nghiệp thường nhận một khoản tiền đặt cọc từ khách hàng để bảo đảm thực hiện giao dịch. Vậy tiền đặt cọc của khách hàng có phải lập hóa đơn tại thời điểm nhận tiền không và trường hợp nào khoản tiền này được xem là tiền thanh toán trước cho hàng hóa, dịch vụ? Bài viết dưới đây sẽ giúp doanh nghiệp làm rõ vấn đề này.

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ có thể được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN), nhưng không phải toàn bộ khoản tiền người lao động nhận được khi làm thêm đều thuộc diện miễn thuế.

Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026 gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026 gồm những gì?

Hồ sơ miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm từ 01/07/2026 gồm những gì?

Từ 01/07/2026, quy định về miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm được hướng dẫn cụ thể hơn tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Vậy hồ sơ miễn thuế TNCN đối với khoản thu nhập này cần chuẩn bị những gì để có đủ căn cứ chứng minh?