Quy trình đăng ký kết hôn, xác nhận tình trạng hôn nhân online

Quy trình giải quyết thủ tục hành chính đăng ký kết hôn và xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến được Bộ Tư pháp hướng dẫn tại Quyết định 309/QĐ-BTP ngày 10/3/2023.

Cụ thể, Quy trình giải quyết thủ tục hành chính đăng ký kết hôn và xác nhận tình trạng hôn nhân thực hiện như sau:

- Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ

Người có yêu cầu truy cập Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công cấp tỉnh và đăng nhập vào hệ thống. Nếu chưa có tài khoản thì đăng ký và xác thực người dùng theo hướng dẫn.

Người có yêu cầu lựa chọn cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền giải quyết thủ tục, thực hiện quy trình nộp hồ sơ trực tuyến.

- Bước 2: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ, thống nhất, hợp lệ của hồ sơ.

- Bước 3: Công chức làm công tác hộ tịch thẩm tra hồ sơ

- Bước 4: Công chức làm công tác hộ tịch in Giấy chứng nhận kết hôn, trình Lãnh đạo Uỷ ban nhân dân ký, chuyển Bộ phận một cửa trả kết quả cho công dân.

- Bước 5: Hai bên nam, nữ phải có mặt, xuất trình giấy tờ tùy thân để xác định đúng nhân thân, kiểm tra thông tin trên Giấy chứng nhận kết hôn, trong Sổ đăng ký kết hôn, khẳng định sự tự nguyện kết hôn và ký Sổ đăng ký kết hôn, ký Giấy chứng nhận kết hôn, mỗi bên nam, nữ nhận 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

Quy trình đăng ký kết hôn, xác nhận tình trạng hôn nhân online
Quy trình đăng ký kết hôn, xác nhận tình trạng hôn nhân online (Ảnh minh họa)

Thời gian giải quyết:

- Đối với hồ sơ đăng ký kết hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân cấp huyện: 15 ngày.

- Đối với hồ sơ đăng ký kết hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân cấp xã: Ngay trong ngày làm việc, trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được ngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.

Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

- Đối với hồ sơ xác nhận tình trạng hôn nhân: Trong ngày làm việc.

Xem nội dung Quyết định 309/QĐ-BTP ngày 10/3/2023.

Nếu có thắc mắc liên quan, độc giả vui lòng liên hệ 19006192  để được hỗ trợ, giải đáp.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Khu công nghệ số tập trung được hưởng ưu đãi như địa bàn đặc biệt khó khăn

Khu công nghệ số tập trung được hưởng ưu đãi như địa bàn đặc biệt khó khăn

Khu công nghệ số tập trung được hưởng ưu đãi như địa bàn đặc biệt khó khăn

Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15, được Quốc hội thông qua ngày 14/6/2025 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, quy định chính sách ưu đãi đầu tư riêng đối với khu công nghệ số tập trung nhằm thúc đẩy phát triển công nghiệp công nghệ số.

Đầu tư xây dựng hạ tầng công nghiệp công nghệ số là ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư

Đầu tư xây dựng hạ tầng công nghiệp công nghệ số là ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư

Đầu tư xây dựng hạ tầng công nghiệp công nghệ số là ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư

Luật Công nghiệp công nghệ số số 71/2025/QH15, được Quốc hội thông qua ngày 14/6/2025 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, quy định nhiều chính sách ưu đãi nhằm thúc đẩy phát triển hạ tầng phục vụ hoạt động công nghiệp công nghệ số.

Đã có Nghị định 349/2026/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

Đã có Nghị định 349/2026/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

Đã có Nghị định 349/2026/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

Ngày 09/9/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 349/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.