Theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 93/2026/NĐ-CP, trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo thực hiện theo khoản 1 Điều 28 Luật Nhà giáo, trừ các trường hợp đặc thù được quy định tại các khoản 2 đến khoản 7 Điều này. Trình độ chuẩn đối với các trường hợp đặc thù như sau:
- Nhóm môn học đặc thù trong giáo dục phổ thông (Căn cứ: khoản 2 Điều 20)
|
Đối tượng |
Trình độ yêu cầu |
|---|---|
|
Mĩ thuật, Âm nhạc, Nghệ thuật, Ngoại ngữ (tiểu học), Tin học, Công nghệ |
- Có bằng cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên phù hợp; hoặc |
- Nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số
Tại cơ sở giáo dục đại học (khoản 3 Điều 20), đáp ứng một trong các điều kiện:
|
Trường hợp |
Yêu cầu |
|---|---|
|
1 |
Đại học trở lên ngành sư phạm tiếng dân tộc thiểu số |
|
2 |
Thạc sĩ sư phạm + chứng chỉ tiếng dân tộc |
|
3 |
Đại học ngành ngôn ngữ dân tộc thiểu số |
|
4 |
Đại học + là người dân tộc thiểu số, sử dụng được tiếng phù hợp |
Tại các cơ sở khác (khoản 4 Điều 20):
|
Nhóm điều kiện |
Yêu cầu |
|---|---|
|
Nhóm 1 |
Cao đẳng sư phạm tiếng dân tộc thiểu số |
|
Nhóm 2 |
Cao đẳng ngành ngôn ngữ + chứng chỉ sư phạm |
|
Nhóm 3 |
Cao đẳng ngành khác + chứng chỉ tiếng dân tộc + chứng chỉ sư phạm (nếu không phải sư phạm) |
|
Nhóm 4 |
Đại học sư phạm + chứng chỉ tiếng dân tộc |
|
Nhóm 5 |
Cao đẳng sư phạm hoặc văn hóa dân tộc + là người dân tộc, biết tiếng |

- Một số lĩnh vực đặc thù khác (Căn cứ: khoản 5, 6, 7 Điều 20)
|
Lĩnh vực |
Quy định trình độ |
|---|---|
|
Giáo dục quốc phòng và an ninh |
Theo Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh |
|
Đào tạo, bồi dưỡng trong cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị |
Đại học trở lên phù hợp chuyên môn |
|
Ngành đặc thù (y tế, văn hóa, nghệ thuật, thể thao) |
Theo quy định của Bộ Y tế, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
Theo khoản 8 Điều 20 Nghị định 93/2026/NĐ-CP, các trường hợp nhà giáo dạy môn đặc thù; một số trường hợp dạy tiếng dân tộc thiểu số sau khi được tuyển dụng phải tiếp tục tham gia đào tạo để đáp ứng đầy đủ trình độ chuẩn theo Luật Nhà giáo và theo kế hoạch của địa phương và cơ sở giáo dục.
RSS