Quy định về nội dung cơ bản của hợp đồng dự án PPP theo Nghị định 243

Nghị định 243/2025/NĐ-CP quy định chi tiết các nội dung cơ bản cần có trong hợp đồng dự án PPP, bao gồm mục tiêu, quy mô, kỹ thuật, tài chính, và nhiều yếu tố quan trọng khác.

nội dung cơ bản của hợp đồng dự án PPP theo Nghị định 243
Nội dung cơ bản của hợp đồng dự án PPP theo Nghị định 243 từ 11/9/2025 (Ảnh minh họa)

Cụ thể, Điều 62 Nghị định 243/2025/NĐ-CP nêu rõ các nội dung cơ bản cần có trong hợp đồng dự án PPP. Dưới đây là các điểm chính:

(1) Mục tiêu, quy mô và tiến độ thực hiện dự án: Hợp đồng cần xác định rõ mục tiêu, quy mô, địa điểm và tiến độ thực hiện dự án, bao gồm thời gian xây dựng công trình và hệ thống cơ sở hạ tầng, thời điểm có hiệu lực và thời hạn của hợp đồng.

(2) Phạm vi và yêu cầu kỹ thuật: Hợp đồng phải nêu rõ phạm vi, yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ, chất lượng công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm và dịch vụ công được cung cấp.

(3) Tổng mức đầu tư và cơ cấu nguồn vốn: Bao gồm phương án tài chính, kế hoạch thu xếp tài chính, giá và phí sản phẩm, dịch vụ công, cùng với phương pháp và công thức thiết lập hoặc điều chỉnh. Cần nêu rõ vốn nhà nước trong dự án và hình thức quản lý, sử dụng tương ứng (nếu có).

(4) Điều kiện sử dụng đất và tài nguyên: Hợp đồng cần quy định điều kiện sử dụng đất, tài nguyên, phương án tổ chức xây dựng công trình phụ trợ, yêu cầu bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, bảo đảm an toàn và bảo vệ môi trường, cùng với phương án xử lý trường hợp bất khả kháng.

(5) Trách nhiệm thực hiện thủ tục pháp lý: Bao gồm trách nhiệm xin cấp phép, thiết kế, tổ chức thi công, kiểm tra, giám sát, quản lý chất lượng, nghiệm thu, quyết toán vốn đầu tư và xác nhận hoàn thành công trình.

(6) Vận hành và kinh doanh công trình: Trách nhiệm vận hành, kinh doanh công trình để cung cấp sản phẩm, dịch vụ công liên tục, ổn định, cùng với điều kiện, trình tự, thủ tục chuyển giao công trình.

(7) Bảo đảm thực hiện hợp đồng: Quyền sở hữu, quản lý, khai thác tài sản liên quan đến dự án, quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP, và thỏa thuận sử dụng dịch vụ bảo lãnh của bên thứ ba.

(8) Xử lý hoàn cảnh thay đổi: Phương án xử lý khi hoàn cảnh thay đổi cơ bản, biện pháp xử lý, bồi thường, xử phạt khi vi phạm hợp đồng.

(9) Bảo mật thông tin và chế độ báo cáo: Trách nhiệm bảo mật thông tin, chế độ báo cáo, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

(10) Sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng: Nguyên tắc, điều kiện sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng trước thời hạn, chuyển nhượng quyền và nghĩa vụ, quyền của bên cho vay, và thủ tục thanh lý hợp đồng.

(11) Ưu đãi và bảo đảm đầu tư: Phương án chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu, bảo đảm cân đối ngoại tệ, các loại bảo hiểm (nếu có), pháp luật điều chỉnh hợp đồng và cơ chế giải quyết tranh chấp.

(12) Cơ chế giám sát: Xác định các cơ quan liên quan và trách nhiệm phối hợp với các cơ quan này, cùng với cơ chế giám sát theo quy định tại Điều 72 của Nghị định.

Hợp đồng mẫu dự án PPP được lập theo hướng dẫn tại Phụ lục III kèm theo Nghị định 243.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Văn bản hợp tác phức tạp, nhạy cảm chỉ được ký sau khi Lãnh đạo Bộ Ngoại giao đồng ý

Văn bản hợp tác phức tạp, nhạy cảm chỉ được ký sau khi Lãnh đạo Bộ Ngoại giao đồng ý

Văn bản hợp tác phức tạp, nhạy cảm chỉ được ký sau khi Lãnh đạo Bộ Ngoại giao đồng ý

Thông tư 6/2026/TT-BNG quy định về trình tự, thủ tục ký kết, thực hiện và quản lý việc ký kết, thực hiện văn bản hợp tác của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài với đối tác nước ngoài, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

Văn bản hợp tác của cơ quan đại diện Việt Nam không làm phát sinh nghĩa vụ pháp lý

Văn bản hợp tác của cơ quan đại diện Việt Nam không làm phát sinh nghĩa vụ pháp lý

Văn bản hợp tác của cơ quan đại diện Việt Nam không làm phát sinh nghĩa vụ pháp lý

Nội dung nêu tại Thông tư 6/2026/TT-BNG quy định về trình tự, thủ tục ký kết, thực hiện và quản lý việc ký kết, thực hiện văn bản hợp tác của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài với đối tác nước ngoài.

Xã nông thôn mới phải thu gom, xử lý ít nhất 80% chất thải sinh hoạt và chôn lấp trực tiếp không quá 50%

Xã nông thôn mới phải thu gom, xử lý ít nhất 80% chất thải sinh hoạt và chôn lấp trực tiếp không quá 50%

Xã nông thôn mới phải thu gom, xử lý ít nhất 80% chất thải sinh hoạt và chôn lấp trực tiếp không quá 50%

Nội dung nêu tại Thông tư 14/2026/TT-BNNMT hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí, điều kiện thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030, thuộc quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Gói thầu sử dụng ngân sách Nhà nước có giá không quá 20 tỷ đồng phải được ưu tiên cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (Đề xuất)

Gói thầu sử dụng ngân sách Nhà nước có giá không quá 20 tỷ đồng phải được ưu tiên cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (Đề xuất)

Gói thầu sử dụng ngân sách Nhà nước có giá không quá 20 tỷ đồng phải được ưu tiên cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (Đề xuất)

Đây là một trong những chính sách nhằm mở rộng cơ hội tiếp cận thị trường, thúc đẩy sự phát triển của khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa được đề xuất tại dự thảo Luật Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 2026, dự kiến có hiệu lực từ ngày 01/7/2017.