Hướng dẫn tổ chức chính quyền địa phương ở đặc khu có dân số thường trú dưới 1.000 người

Bộ Nội vụ vừa ban hành Công văn 4168/BNV-CQĐP hướng dẫn một số nội dung về sắp xếp tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính.

Để kịp thời tổ chức chính quyền đặc khu có dân số thường trú dưới 1.000  người theo quy định tại Điều 28 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025, số 72/2025/QH15, tại Công văn 4168/BNV-CQĐP, Bộ Nội vụ hướng dẫn như sau: 

(1) Về cơ cấu tổ chức của UBND đặc khu: 

- UBND đặc khu gồm có Chủ tịch, không quá 02 Phó Chủ tịch UBND và  các Ủy viên. 

- Căn cứ quy định của Nghị định 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025, Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ và điểm b khoản 2 Công văn 4168/BNV-CQĐP, UBND cấp tỉnh quyết định cơ cấu ủy viên UBND đặc khu và việc  tổ chức cơ quan chuyên môn, trung tâm phục vụ hành chính công thuộc UBND đặc khu bảo đảm tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, phù hợp với quy mô dân số, diện tích tự nhiên, đặc điểm kinh tế - xã hội và đặc thù riêng của từng đặc khu. 

Hướng dẫn tổ chức chính quyền địa phương ở đặc khu có dân số thường trú dưới 1.000 người
Hướng dẫn tổ chức chính quyền địa phương ở đặc khu có dân số thường trú dưới 1.000 người (Ảnh minh họa)

(2) Việc chỉ định Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND đặc khu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết 203/2025/QH15 của Quốc hội. Đối với Ủy viên UBND đặc khu nêu tại khoản 3 Văn bản này do Chủ tịch UBND  cấp tỉnh chỉ định. 

(3) Về thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở đặc khu

- UBND, Chủ tịch UBND đặc khu thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 22 và Điều 23 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15. UBND đặc khu còn được thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm c, d khoản 2; điểm c, d, đ khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và  khoản 9 Điều 21 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15. 

- HĐND tỉnh, thành phố có đặc khu thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn  quy định tại khoản 1, các điểm b khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 8 Điều 21 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15. 

- UBND tỉnh, thành phố có đặc khu thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm a khoản 2, điểm a khoản 3, khoản 7 Điều 21 của Luật Tổ chức chính quyền địa phương 72/2025/QH15. 

(4) Trên cơ sở thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp từ ngày 01/7/2025 theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương 72/2025/QH15, các văn bản của cấp có thẩm quyền, Ban Chỉ đạo Trung ương và các cơ quan Trung ương liên quan;

Từ thực tiễn địa phương, Bộ Nội vụ sẽ tham mưu Chính phủ ban hành Nghị định quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của UBND, Chủ tịch UBND, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc UBND đặc khu có dân số thường trú dưới 1.000 người. 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Cán bộ quản lý dôi dư sau sáp nhập trường học có thể được chuyển công tác hoặc giải quyết nghỉ theo chế độ

Cán bộ quản lý dôi dư sau sáp nhập trường học có thể được chuyển công tác hoặc giải quyết nghỉ theo chế độ

Cán bộ quản lý dôi dư sau sáp nhập trường học có thể được chuyển công tác hoặc giải quyết nghỉ theo chế độ

Nội dung nêu tại Công văn 777/TTg-TCCV của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp xã" ban hành ngày 10/7/2026.

Công văn 777/TTg-TCCV: Sắp xếp cơ sở giáo dục gắn với giảm biên chế quản lý giáo dục, tăng biên chế trực tiếp giảng dạy

Công văn 777/TTg-TCCV: Sắp xếp cơ sở giáo dục gắn với giảm biên chế quản lý giáo dục, tăng biên chế trực tiếp giảng dạy

Công văn 777/TTg-TCCV: Sắp xếp cơ sở giáo dục gắn với giảm biên chế quản lý giáo dục, tăng biên chế trực tiếp giảng dạy

Công văn 777/TTg-TCCV của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp xã được ban hành ngày 10/7/2026.

Nghị định 278/2026/NĐ-CP: Bộ Công Thương công khai kết quả kiểm tra chi phí hình thành giá điện hằng năm

Nghị định 278/2026/NĐ-CP: Bộ Công Thương công khai kết quả kiểm tra chi phí hình thành giá điện hằng năm

Nghị định 278/2026/NĐ-CP: Bộ Công Thương công khai kết quả kiểm tra chi phí hình thành giá điện hằng năm

Nghị định 278/2026/NĐ-CP đã sửa đổi Nghị định 72/2025/NĐ-CP về kiểm tra giá bán lẻ điện bình quân, trong đó đáng chú ý là việc bổ sung cơ chế kiểm tra chi phí thực tế hằng năm.