Hướng dẫn khấu trừ thuế với chi phí thanh toán từ tài khoản, thẻ tín dụng cá nhân

Đây là nội dung tại Công văn 2926/CTCTH-TTHT ngày 20/6/2024 của Cục Thuế tỉnh Cần Thơ về thanh toán không dùng tiền mặt.

Cục Thuế thành phố Cần Thơ nhận có ý kiến về việc thanh toán không dùng tiền mặt như sau:

Căn cứ Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 3 Thông tư 119/2014/TT- BTC; tại Điều 10 Thông tư 151/2014/TT-BTC; tại khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC; tại Điều 1 Thông tư 173/2016/TT-BTC)

“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán).

a) Các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán hoặc chứng từ thanh toán theo các hình thức không phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành không đủ điều kiện để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào từ hai mươi triệu đồng trở lên.

b) Hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn từ hai mươi triệu đồng trở lên theo giá đã có thuế GTGT nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ.

c) Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Trường hợp khi thanh toán, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ).

4. Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:

...

c) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán tiền qua ngân hàng cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo ủy quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.

...”

Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2016/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ, sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh khoản chi phí này).

...

Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền theo quy định của pháp luật về hóa đơn; hóa đơn này nếu có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn này và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền theo quy định của pháp luật về hóa đơn; hóa đơn này nếu có giá trị dưới 20 triệu đồng và có thanh toán bằng tiền mặt thì doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn này và chứng từ thanh toán bằng tiền mặt của doanh nghiệp để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.

...””

Hướng dẫn khấu trừ thuế với chi phí thanh toán không dùng tiền mặt
Hướng dẫn khấu trừ thuế với chi phí thanh toán không dùng tiền mặt (Ảnh minh họa)

Căn cứ các quy định nêu trên, Công ty có ủy quyền cho cá nhân là người lao động của Công ty dùng tài khoản ngân hàng của cá nhân hoặc thẻ tín dụng cá nhân, chuyển thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ của Công ty cho bên bán, sau đó cá nhân về làm hồ sơ thanh toán lại với Công ty, được Công ty thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng từ tài khoản của Công ty sang tài khoản của cá nhân.

Hình thức thanh toán nêu trên được xem là đáp ứng đủ điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, làm căn cứ để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và được tính vào chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện:

- Hình thức thanh toán này được quy định cụ thể tại quy chế quản lý tài chính của Công ty hoặc quyết định về việc ủy quyền của Công ty cho cá nhân của Công ty.

- Các khoản chi nêu trên có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh hàng hóa, dịch vụ được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty bao gồm:
  • Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ thể hiện tên, mã số thuế và địa chỉ của Công ty;
  • Hồ sơ liên quan đến việc ủy quyền của công ty cho cá nhân thanh toán với người bán và thanh toán lại với Công ty;
  • Chứng từ chuyển tiền từ tài khoản ngân hàng, từ tài khoản thẻ tín dụng của cá nhân sang tài khoản của người bán;
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng từ tài khoản của Công ty sang tài khoản của cá nhân.
- Đáp ứng quy định tại Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC và Điều 4 Thông tư 96/2016/TT-BTC.

Công ty có trách nhiệm lập và theo dõi danh sách các tài khoản, thẻ tín dụng của cá nhân là người lao động của Công ty được Công ty ủy quyền để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ theo hình thức nêu trên và cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu.

Xem chi tiết Công văn 2926/CTCTH-TTHT

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Đã có Thông tư 20/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp và Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Đã có Thông tư 20/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp và Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Đã có Thông tư 20/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp và Nghị định 320/2025/NĐ-CP

Ngày 12/3/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 20/2026/TT-BTC quy định chi tiết Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp

Điều kiện xét chọn, bổ nhiệm Kiểm sát viên cao cấp đối với lãnh đạo VKSND cấp tỉnh

Điều kiện xét chọn, bổ nhiệm Kiểm sát viên cao cấp đối với lãnh đạo VKSND cấp tỉnh

Điều kiện xét chọn, bổ nhiệm Kiểm sát viên cao cấp đối với lãnh đạo VKSND cấp tỉnh

Được nêu tại Kế hoạch 03/KH-VKSTC về tổ chức xét chọn, bổ nhiệm Kiểm sát viên cao cấp đối với lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương trong ngành Kiểm sát nhân dân (đợt 1/2026).

Không để cử tri không thể đi bầu cử do giao thông bị chia cắt hoặc thiếu phương tiện

Không để cử tri không thể đi bầu cử do giao thông bị chia cắt hoặc thiếu phương tiện

Không để cử tri không thể đi bầu cử do giao thông bị chia cắt hoặc thiếu phương tiện

Đây là yêu cầu của Bộ Xây dựng tại Công điện 04/CĐ-BXD về tăng cường phối hợp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông phục vụ bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 ban hành ngày 13/3/2026.

Công văn 1472/BNV-TCBC: Người tinh giản biên chế phải hoàn trả trợ cấp nếu quay lại làm việc trong 60 tháng

Công văn 1472/BNV-TCBC: Người tinh giản biên chế phải hoàn trả trợ cấp nếu quay lại làm việc trong 60 tháng

Công văn 1472/BNV-TCBC: Người tinh giản biên chế phải hoàn trả trợ cấp nếu quay lại làm việc trong 60 tháng

Tại Công văn 1472/BNV-TCBC ngày 13/02/2026, Bộ Nội vụ đã hướng dẫn một số nội dung liên quan đến việc thực hiện Nghị định 154/2025/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế.

Yêu cầu các bệnh viện chuẩn bị 5-10 giường bệnh sẵn sàng cấp cứu trong thời gian bầu cử

Yêu cầu các bệnh viện chuẩn bị 5-10 giường bệnh sẵn sàng cấp cứu trong thời gian bầu cử

Yêu cầu các bệnh viện chuẩn bị 5-10 giường bệnh sẵn sàng cấp cứu trong thời gian bầu cử

Ngày 10/3/2026, Bộ Y tế ban hành Kế hoạch 388/KH-BYT về bảo đảm công tác y tế phục vụ Cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031.

Hà Nội đề nghị doanh nghiệp vận tải tối ưu lộ trình, bảo dưỡng xe để tiết kiệm nhiên liệu

Hà Nội đề nghị doanh nghiệp vận tải tối ưu lộ trình, bảo dưỡng xe để tiết kiệm nhiên liệu

Hà Nội đề nghị doanh nghiệp vận tải tối ưu lộ trình, bảo dưỡng xe để tiết kiệm nhiên liệu

Ngày 11/3/2026, Sở Xây dựng TP. Hà Nội ban hành Công văn 4972/SXD-VTATGT về việc xây dựng và triển khai các giải pháp tiết kiệm nhiên liệu trong hoạt động vận tải, gửi đến các đơn vị kinh doanh vận tải và các đơn vị cung ứng ứng dụng gọi xe công nghệ.