Hướng dẫn về khấu trừ chi phí lãi vay với DN có giao dịch liên kết

Đây là nội dung được hướng dẫn tại Công văn 3790/CTBDU-TTHT ngày 29/02/2024 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về việc chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân và chi phí lãi vay.

Về vướng mắc về chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân và chi phí lãi vay, Cục Thuế có ý kiến như sau định về hóa đơn, chứng từ:

- Căn cứ Quyết định 1421/QĐ-BTC ngày 15/07/2022 của Bộ Tài chính về việc công bố danh mục báo cáo định kỳ trong lĩnh vực thuế thuộc phạm vi quản lý của bộ tài chính;

- Căn cứ Công văn 2455/TCT-DNNCN ngày 12/07/2022 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về việc triển khai, vận hành hóa đơn, chứng từ điện tử;

- Căn cứ Nghị định 132/2020/NĐ-CP ngày 05/11/2020 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:

+ Tại Điều 16 hướng dẫn xác định chi phí để tính thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết

“...3. Tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:

a) Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế;

...

d) Người nộp thuế kê khai tỷ lệ chi phí lãi vay trong kỳ tính thuế theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định này....”

+ Tại Điều 22 quy định hiệu lực thi hành

“1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 12 năm 2020 và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020.”

Hướng dẫn khấu trừ chi phí lãi vay với DN có giao dịch liên kết
Hướng dẫn khấu trừ chi phí lãi vay với DN có giao dịch liên kết (Ảnh minh họa)

- Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

...

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.

...2.17. Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

2.18. Chi trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay trong quá trình đầu tư đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.

...”

Căn cứ các quy định nêu trên, Cục Thuế hướng dẫn như sau:

Tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP không quy định đơn vị phải nộp báo cáo tình hình sử dụng chứng từ điện tử khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tới cơ quan thuế.

Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với mọi khoản chi phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nếu đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 4 và không thuộc các quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC.

Đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết thì tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế.

Doanh nghiệp kê khai tỷ lệ chi phí lãi vay trong kỳ tính thuế theo mẫu biểu và hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 132/2020/NĐ-CP.

Xem chi tiết Công văn 3790/CTBDU-TTHT 

Ngày 06/3/2024, LuatVietnam và MISA đồng tổ chức Hội thảo miễn phí "Giao dịch liên kết - Quy định kế toán cần biết" =>>  Cập nhật thông tin về sự kiện và Đăng ký ngay.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

​Hướng dẫn 7-HD/BTCTW: Không tự động thay đổi lương, phụ cấp sau rà soát vị trí việc làm

​Hướng dẫn 7-HD/BTCTW: Không tự động thay đổi lương, phụ cấp sau rà soát vị trí việc làm

​Hướng dẫn 7-HD/BTCTW: Không tự động thay đổi lương, phụ cấp sau rà soát vị trí việc làm

Ngày 19/10/2026, Ban Tổ chức Trung ương ban hành Hướng dẫn 7-HD/BTCTW về rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm, xác định nhu cầu nhân lực và xây dựng phương án biên chế trong hệ thống chính trị. 

​Quy định 227: Yêu cầu xem xét bố trí công tác khác khi cán bộ có 2 quý liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ

​Quy định 227: Yêu cầu xem xét bố trí công tác khác khi cán bộ có 2 quý liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ

​Quy định 227: Yêu cầu xem xét bố trí công tác khác khi cán bộ có 2 quý liên tiếp không hoàn thành nhiệm vụ

Cán bộ bị xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ từ hai quý liên tiếp sẽ được cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định ngay việc phân công, bố trí công tác khác phù hợp với năng lực hoặc vị trí, chức vụ thấp hơn theo Quy định 227-QĐ/TW.

Từ 10/11/2026, thanh niên xung phong không có giấy tờ xác nhận được dùng giấy chứng nhận của Tỉnh đoàn để làm hồ sơ mai táng phí

Từ 10/11/2026, thanh niên xung phong không có giấy tờ xác nhận được dùng giấy chứng nhận của Tỉnh đoàn để làm hồ sơ mai táng phí

Từ 10/11/2026, thanh niên xung phong không có giấy tờ xác nhận được dùng giấy chứng nhận của Tỉnh đoàn để làm hồ sơ mai táng phí

Thông tư 21/2026/TT-BNV sửa đổi, bổ sung quy định về chế độ, chính sách đối với cựu chiến binh và chế độ bảo hiểm y tế, trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp, ban hành ngày 22/9/2026.

3 Thông tư liên tịch về thi hành án dân sự hết hiệu lực từ 01/11/2026

3 Thông tư liên tịch về thi hành án dân sự hết hiệu lực từ 01/11/2026

3 Thông tư liên tịch về thi hành án dân sự hết hiệu lực từ 01/11/2026

Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC quy định về một số thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự, ban hành ngày 24/8/2026. 

Từ 10/11/2026, được nộp hồ sơ hưởng trợ cấp mai táng đối với cựu chiến binh qua Cổng Dịch vụ công quốc gia

Từ 10/11/2026, được nộp hồ sơ hưởng trợ cấp mai táng đối với cựu chiến binh qua Cổng Dịch vụ công quốc gia

Từ 10/11/2026, được nộp hồ sơ hưởng trợ cấp mai táng đối với cựu chiến binh qua Cổng Dịch vụ công quốc gia

Ngày 22/9/2026, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 21/2026/TT-BNV sửa đổi, bổ sung một số quy định về chế độ, chính sách đối với cựu chiến binh và chế độ bảo hiểm y tế, trợ cấp mai táng đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng chiến chống Pháp.