Bộ Khoa học Công nghệ hướng dẫn quy trình 6 bước ứng dụng AI rà soát văn bản pháp luật

Công văn 2766/BKHCN-TTCNTT của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn ứng dụng công nghệ số, trí tuệ nhân tạo hỗ trợ rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ban hành ngày 29/4/2026.

quy trình 6 bước ứng dụng AI rà soát văn bản pháp luật
Bộ Khoa học Công nghệ hướng dẫn quy trình 6 bước ứng dụng AI rà soát văn bản pháp luật (Ảnh minh họa)

Theo Mục V Hướng dẫn kèm theo Công văn 2766/BKHCN-TTCNTT, quy trình ứng dụng AI hỗ trợ rà soát văn bản quy phạm pháp luật gồm 06 bước cụ thể.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ, dữ liệu và xác định tiêu chí rà soát

Cán bộ chuyên môn thực hiện thu thập văn bản cần rà soát, tài liệu đối chiếu và căn cứ pháp lý liên quan, đồng thời xác định phạm vi, mục tiêu và tiêu chí rà soát.

Trong giai đoạn này, AI được sử dụng để hỗ trợ tra cứu, gợi ý, tổng hợp văn bản liên quan, xác định căn cứ pháp lý và phân tích sơ bộ nội dung cần rà soát.

Bước 2: Lập danh mục và phân loại văn bản

Sau khi chuẩn bị dữ liệu, cán bộ chuyên môn sử dụng AI để hỗ trợ nhận diện, phân loại và lập danh mục văn bản theo lĩnh vực, cơ quan ban hành, thời điểm ban hành hoặc tình trạng hiệu lực.

AI có thể hỗ trợ trích xuất thông tin, nhận diện cấu trúc điều khoản, thống kê và rà soát tính đầy đủ của danh mục văn bản.

Bước 3: Thực hiện rà soát

Đây là bước trọng tâm của quá trình rà soát khi cán bộ chuyên môn xác định các nội dung mâu thuẫn, chồng chéo, bất cập hoặc khó thi hành trong hệ thống pháp luật.

AI được sử dụng để hỗ trợ phát hiện quy định mâu thuẫn, đánh giá tính hợp hiến, hợp pháp, kiểm tra tính thống nhất của hệ thống pháp luật, đối chiếu điều ước quốc tế, phân tích thủ tục hành chính, điều kiện đầu tư kinh doanh và phát hiện khoảng trống pháp lý.

Bước 4: Kiểm tra, đánh giá kết quả

Sau khi AI đưa ra kết quả phân tích, cán bộ chuyên môn tiếp tục kiểm tra tính chính xác của căn cứ pháp lý, tính phù hợp của nhận định và các nội dung gợi ý.

AI được sử dụng để rà soát lỗi dẫn chiếu, chuẩn hóa thuật ngữ, kiểm tra tính thống nhất nội dung, đồng thời rà soát lại hiệu lực văn bản, thông tin trích dẫn và số liệu liên quan.

Bước 5: Xem xét, kết luận theo thẩm quyền

Trên cơ sở kết quả đã được kiểm tra và hoàn thiện, lãnh đạo đơn vị hoặc người có thẩm quyền sẽ xem xét, đưa ra kết luận rà soát và quyết định phương án xử lý đối với từng văn bản hoặc nhóm vấn đề.

AI có thể hỗ trợ tổng hợp nội dung, xây dựng báo cáo và gợi ý phương án xử lý như sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc kiến nghị xử lý khác.

Bước 6: Lưu trữ hồ sơ, kết quả và nhật ký sử dụng

Bước cuối cùng là lưu trữ toàn bộ dữ liệu đầu vào, kết quả xử lý, nội dung chỉnh sửa và kết luận cuối cùng theo từng người sử dụng.

AI hỗ trợ lưu trữ dữ liệu, truy xuất thông tin, tổng hợp báo cáo và ghi nhận nhật ký sử dụng nhằm phục vụ kiểm tra, giám sát khi cần thiết.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Văn bản hợp tác phức tạp, nhạy cảm chỉ được ký sau khi Lãnh đạo Bộ Ngoại giao đồng ý

Văn bản hợp tác phức tạp, nhạy cảm chỉ được ký sau khi Lãnh đạo Bộ Ngoại giao đồng ý

Văn bản hợp tác phức tạp, nhạy cảm chỉ được ký sau khi Lãnh đạo Bộ Ngoại giao đồng ý

Thông tư 6/2026/TT-BNG quy định về trình tự, thủ tục ký kết, thực hiện và quản lý việc ký kết, thực hiện văn bản hợp tác của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài với đối tác nước ngoài, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.

Văn bản hợp tác của cơ quan đại diện Việt Nam không làm phát sinh nghĩa vụ pháp lý

Văn bản hợp tác của cơ quan đại diện Việt Nam không làm phát sinh nghĩa vụ pháp lý

Văn bản hợp tác của cơ quan đại diện Việt Nam không làm phát sinh nghĩa vụ pháp lý

Nội dung nêu tại Thông tư 6/2026/TT-BNG quy định về trình tự, thủ tục ký kết, thực hiện và quản lý việc ký kết, thực hiện văn bản hợp tác của cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài với đối tác nước ngoài.

Xã nông thôn mới phải thu gom, xử lý ít nhất 80% chất thải sinh hoạt và chôn lấp trực tiếp không quá 50%

Xã nông thôn mới phải thu gom, xử lý ít nhất 80% chất thải sinh hoạt và chôn lấp trực tiếp không quá 50%

Xã nông thôn mới phải thu gom, xử lý ít nhất 80% chất thải sinh hoạt và chôn lấp trực tiếp không quá 50%

Nội dung nêu tại Thông tư 14/2026/TT-BNNMT hướng dẫn thực hiện một số nội dung tiêu chí, điều kiện thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030, thuộc quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Gói thầu sử dụng ngân sách Nhà nước có giá không quá 20 tỷ đồng phải được ưu tiên cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (Đề xuất)

Gói thầu sử dụng ngân sách Nhà nước có giá không quá 20 tỷ đồng phải được ưu tiên cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (Đề xuất)

Gói thầu sử dụng ngân sách Nhà nước có giá không quá 20 tỷ đồng phải được ưu tiên cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (Đề xuất)

Đây là một trong những chính sách nhằm mở rộng cơ hội tiếp cận thị trường, thúc đẩy sự phát triển của khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa được đề xuất tại dự thảo Luật Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 2026, dự kiến có hiệu lực từ ngày 01/7/2017.