Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp tại TP HCM từ 05/10/2024

UBND TP HCM đã ban hành Quyết định 72/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân tại TP HCM.

Cụ thể, tại Điều 4 Quyết định 72/2024/QĐ-UBND đã quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân như sau:

- Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối của mỗi cá nhân để sử dụng vào mục đích đất nông nghiệp:

STT

Loại đất

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất

Địa bàn

1

Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối

Không quá 45 ha 

Tất cả các xã, phường, thị trấn

2

Đất trồng cây lâu năm

Không quá 150 ha 

3

Đất rừng sản xuất

Không quá 450 ha 

- Trường hợp cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp bao gồm nhiều loại đất (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất là rừng trồng, đất nuôi trồng thủy sản và đất làm muối) thì hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân đó được xác định theo từng loại đất quy định trong bảng nêu trên.

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp tại TPHCM từ 05/10/2024
Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp tại TPHCM từ 05/10/2024
(Ảnh minh họa)

Cũng theo Điều 1 Quyết định 72/2024/QĐ-UBND thì hạn mức này không quy định đối với đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất chăn nuôi tập trung, đất nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật đất đai.

Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn TPHCM nêu trên áp dụng đối với:

- Cá nhân có nhu cầu nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp

- Các cơ quan nhà nước, các tổ chức có thẩm quyền thực hiện các thủ tục nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân.

Quyết định 72/2024/QĐ-UBND được ban hành và có hiệu lực từ ngày 05/10/2024.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Trường hợp được xóa toàn bộ chi phí bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo từ 26/3/2026

Trường hợp được xóa toàn bộ chi phí bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo từ 26/3/2026

Trường hợp được xóa toàn bộ chi phí bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo từ 26/3/2026

Từ ngày 26/3/2026, theo Nghị định 51/2026/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 143/2013/NĐ-CP), người học thuộc một số trường hợp đặc biệt sẽ được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo.

Không được yêu cầu nộp bản giấy/bản sao chứng thực nếu đã có giấy tờ điện tử hợp lệ

Không được yêu cầu nộp bản giấy/bản sao chứng thực nếu đã có giấy tờ điện tử hợp lệ

Không được yêu cầu nộp bản giấy/bản sao chứng thực nếu đã có giấy tờ điện tử hợp lệ

Là nội dung Hiệp hội Công chứng viên Việt Nam nêu tại Công văn số 56/CV-BTV ngày 30/01/2026, hướng dẫn việc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính, nhằm thống nhất cách thực hiện trong hoạt động công chứng, chứng thực.

Hướng dẫn xử lý 2 trường hợp khuyết người ứng cử đại biểu HĐND vì lý do bất khả kháng

Hướng dẫn xử lý 2 trường hợp khuyết người ứng cử đại biểu HĐND vì lý do bất khả kháng

Hướng dẫn xử lý 2 trường hợp khuyết người ứng cử đại biểu HĐND vì lý do bất khả kháng

Ngày 29/01/2026, Hội đồng bầu cử Quốc gia đã ban hành Nghị quyết số 115/NQ-HĐBCQG nhằm hướng dẫn thống nhất việc xử lý trường hợp khuyết người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp do lý do bất khả kháng trong quá trình tổ chức bầu cử.