Thông tư 86/2026/TT-BTC (hiệu lực từ 01/7/2026) quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo các nội dung được giao tại Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Thông tư 86/2026/TT-BTC áp dụng đối với người nộp thuế, cơ quan hải quan, công chức hải quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Theo Điều 3, người nộp thuế thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh đối với các loại thuế như thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá và thuế chống trợ cấp.
Việc khai thuế, khai bổ sung, thời hạn nộp hồ sơ và các chỉ tiêu thông tin thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan. Thông tư cũng quy định một số trường hợp không phải khai thuế theo từng lần phát sinh, như điện năng xuất khẩu, nhập khẩu; hàng hóa bán trong khu vực cách ly tại sân bay quốc tế; một số giao dịch giữa doanh nghiệp ưu tiên và đối tác theo quy định của pháp luật hải quan.
Theo Điều 4 Thông tư 86/2026/TT-BTC, đối với trường hợp hàng hóa phải phân tích, phân loại, giám định; hàng hóa chưa có giá chính thức hoặc phát sinh khoản phí bản quyền, phí giấy phép làm tăng trị giá hải quan, người nộp thuế phải khai bổ sung và nộp số thuế chênh lệch tăng thêm trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm phát sinh theo quy định. Đây là căn cứ quan trọng để xác định nghĩa vụ thuế sau thông quan.
Bên cạnh đó, Điều 5 Thông tư 86/2026/TT-BTC quy định rõ ngày nộp thuế đối với từng phương thức nộp, trong đó ngày nộp thuế điện tử là ngày thực hiện giao dịch trích tiền từ tài khoản của người nộp thuế hoặc người nộp thay và được tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán xác nhận giao dịch thành công.
Đối với trường hợp gặp thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ hoặc phải di dời cơ sở sản xuất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Điều 6 quy định hồ sơ, trình tự, thẩm quyền và điều kiện gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp và tiền phạt. Trong thời gian được gia hạn, người nộp thuế không phải nộp tiền chậm nộp đối với khoản tiền được gia hạn.
Ngoài ra, Điều 7 hướng dẫn việc xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp và tiền phạt nộp thừa, bao gồm hồ sơ, trình tự hoàn trả, bù trừ và thu hồi tiền đã hoàn không đúng quy định, góp phần bảo đảm việc quản lý và xử lý nghĩa vụ thuế thống nhất, minh bạch…
RSS