Đã có Nghị định 143/2024/NĐ-CP về bảo hiểm TNLĐ tự nguyện với người làm việc không theo HĐLĐ

Chính phủ vừa Nghị định 143/2024/NĐ-CP về bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động.

Cụ thể, Nghị định143/2024/NĐ-CP quy định:

- Chế độ bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động (TNLĐ) theo hình thức tự nguyện đối với người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động (HĐLĐ);

- Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện;

- Hồ sơ, thủ tục tham gia, giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện;

- Quyền và trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội, cơ quan quản lý nhà nước về lao động, người lao động đối với bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện.

Nghị định 143/2024/NĐ-CP được áp dụng với:

  • Người lao động làm việc không theo hợp đồng lao động từ đủ 15 tuổi trở lên, không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, có tham gia bảo hiểm tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện.
  • Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện.
Đã có Nghị định 143/2024/NĐ-CP về bảo hiểm TNLĐ tự nguyện
Đã có Nghị định 143/2024/NĐ-CP về bảo hiểm TNLĐ tự nguyện (Ảnh minh họa)

Điều 5 Nghị định 143/2024/NĐ-CP quy định về điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện như sau:

(1) Người lao động đang tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện được hưởng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện khi có đủ các điều kiện sau đây: 

- Bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do tai nạn lao động xảy ra trong thời gian tham gia bảo hiểm tai nạn lao động tự nguyện; 

- Không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 

(2) Người lao động không được hưởng các chế độ tai nạn lao động nếu tai nạn xảy ra do một trong các nguyên nhân sau: 

- Mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên đến công việc, nhiệm vụ lao động; 

- Người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe của bản thân; 

- Sử dụng chất ma tuý, chất gây nghiện trái quy định của pháp luật. 

Nghị định 143/2024/NĐ-CP được ban hành từ 01/11/2024; có hiệu lực từ ngày 01/01/2025.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:

Tin cùng chuyên mục

Trường hợp được xóa toàn bộ chi phí bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo từ 26/3/2026

Trường hợp được xóa toàn bộ chi phí bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo từ 26/3/2026

Trường hợp được xóa toàn bộ chi phí bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo từ 26/3/2026

Từ ngày 26/3/2026, theo Nghị định 51/2026/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 143/2013/NĐ-CP), người học thuộc một số trường hợp đặc biệt sẽ được xóa hoặc miễn chi phí bồi hoàn học bổng, chi phí đào tạo.

Không được yêu cầu nộp bản giấy/bản sao chứng thực nếu đã có giấy tờ điện tử hợp lệ

Không được yêu cầu nộp bản giấy/bản sao chứng thực nếu đã có giấy tờ điện tử hợp lệ

Không được yêu cầu nộp bản giấy/bản sao chứng thực nếu đã có giấy tờ điện tử hợp lệ

Là nội dung Hiệp hội Công chứng viên Việt Nam nêu tại Công văn số 56/CV-BTV ngày 30/01/2026, hướng dẫn việc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính, nhằm thống nhất cách thực hiện trong hoạt động công chứng, chứng thực.

Hướng dẫn xử lý 2 trường hợp khuyết người ứng cử đại biểu HĐND vì lý do bất khả kháng

Hướng dẫn xử lý 2 trường hợp khuyết người ứng cử đại biểu HĐND vì lý do bất khả kháng

Hướng dẫn xử lý 2 trường hợp khuyết người ứng cử đại biểu HĐND vì lý do bất khả kháng

Ngày 29/01/2026, Hội đồng bầu cử Quốc gia đã ban hành Nghị quyết số 115/NQ-HĐBCQG nhằm hướng dẫn thống nhất việc xử lý trường hợp khuyết người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp do lý do bất khả kháng trong quá trình tổ chức bầu cử.