Quy định mới cách tính thuế người cho thuê nhà từ 01/8/2021

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và quản lý thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh.

Theo đó, một trong những nội dung mới đáng chú ý của Thông tư này là quy định về phương pháp tính thuế của cá nhân, hộ kinh doanh cho thuê tài sản.

Cụ thể, điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 40 nêu rõ:

Cá nhân cho thuê tài sản không phát sinh doanh thu đủ 12 tháng trong năm dương lịch (bao gồm cả trường hợp có nhiều hợp đồng cho thuê) thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân cho thuê tài sản không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN là doanh thu tính thuế TNCN của một năm dương lịch (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế phát sinh cho thuê tài sản

Quy định mới cách tính thuế người cho thuê nhà từ 01/8/2021
Quy định mới cách tính thuế người cho thuê nhà từ 01/8/2021 (Ảnh minh họa)

Trong khi đó, điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC đang quy định mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định không phải nộp thuế GTGT, TNCN là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản.

Ví dụ: Ông B có cho thuê nhà với số tiền cho thuê là 10 triệu đồng/tháng từ tháng 10/2022 đến hết tháng 9/2023. Doanh thu thực tế năm 2022 là 30 triệu đồng nhưng tổng doanh thu tính theo 12 tháng của năm 2022 là 120 triệu đồng. Doanh thu thực tế năm 2023 là 90 triệu đồng nhưng tổng doanh thu tính theo 12 tháng của năm 2023 là 120 triệu đồng.
 
Do đó, theo quy định mới tại Thông tư 40, ông B phải chịu thuế GTGT, thuế TNCN tương ứng với doanh thu thực tế phát sinh của năm 2022 và năm 2023 theo hợp đồng nêu trên.

Như vậy, theo quy định cũ, năm nào người cho thuê nhà có doanh thu trên 100 triệu đồng thì thuộc diện phải nộp thuế. Ngược lại, nếu không có doanh thu từ 100 triệu đồng trở xuống thì không phải nộp cho năm đó. Còn theo quy định mới từ 01/8/2021, Thông tư 40 xác định diện nộp thuế căn cứ vào tổng doanh thu của một năm đó.

Nếu còn thắc mắc về cách tính thuế cho người thuê nhà, độc giả vui lòng liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ, giải đáp.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Công văn 3141/BGDĐT-NGCBQLGD: Yêu cầu rà soát việc bổ nhiệm và xếp lương giáo viên mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên

Công văn 3141/BGDĐT-NGCBQLGD: Yêu cầu rà soát việc bổ nhiệm và xếp lương giáo viên mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên

Công văn 3141/BGDĐT-NGCBQLGD: Yêu cầu rà soát việc bổ nhiệm và xếp lương giáo viên mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Công văn 3141/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 29/5/2026 về rà soát công tác bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương giáo viên ở tất cả các cấp học từ mầm non, phổ thông đến giáo dục thường xuyên. 

Hướng dẫn thực hiện chế độ cho cán bộ, công chức, viên chức vùng đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026-2030

Hướng dẫn thực hiện chế độ cho cán bộ, công chức, viên chức vùng đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026-2030

Hướng dẫn thực hiện chế độ cho cán bộ, công chức, viên chức vùng đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026-2030

Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội vừa có Công văn số 1030/CTL&BHXH-TLKVC ngày 02/6/2026 gửi Sở Nội vụ tỉnh Cao Bằng, hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

Thủ tướng yêu cầu tiếp tục phân cấp, cắt giảm và đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh

Thủ tướng yêu cầu tiếp tục phân cấp, cắt giảm và đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh

Thủ tướng yêu cầu tiếp tục phân cấp, cắt giảm và đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh

Ngày 03/6/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Công văn 596/TTg-CĐS, yêu cầu các Bộ, cơ quan ngang Bộ và UBND các tỉnh, thành phố tiếp tục thực hiện các biện pháp phân cấp, cắt giảm và đơn giản hóa thủ tục hành chính (TTHC) và điều kiện kinh doanh (ĐKKD).