4 loại giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15/10/1993 tại TP HCM

Ngày 30/10/2024, Ủy ban nhân dân TP HCM đã ra Quyết định 95/2024/QĐ-UBND quy định những giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15/10/1993 trên địa bàn TP HCM.

Quyết định 95/2024/QĐ-UBND áp dụng với:

- Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan Nhà nước có liên quan đến việc giải quyết hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất. 

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định theo quy định tại điểm n  khoản 1 Điều 137 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.

4 loại giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15/10/1993 tại TPHCM
4 loại giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15/10/1993 tại TPHCM (Ảnh minh họa)

Tại Điều 3 Quyết định 95/2024/QĐ-UBND quy định về 4 loại giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15/10/1993 trên địa bàn TP HCM theo quy định tại điểm n khoản 1 Điều 137  Luật Đất 2024 gồm: 

(1) Sổ mục kê được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ Thị 299/TTG ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký ruộng đất trong cả nước do cơ quan Nhà nước đang quản lý mà có tên người sử dụng đất; 

(2) Giấy phép ủy quyền nhà ở, ủy quyền sở hữu nhà ở do Sở Quản lý nhà đất và công trình công cộng, Sở Nhà đất hoặc Ủy ban nhân dân quận - huyện  cấp, có nội dung công nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở cho người thụ ủy; 

(3) Hợp đồng mua bán nhà ở trả góp do cơ quan có chức năng thực hiện  (xây dựng để bán), kèm Biên bản thanh lý Hợp đồng mua bán nhà ở và Giấy xác nhận đã hoàn tất trả tiền mua nhà trả góp;

(4) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà được Ủy ban nhân dân cấp xã chứng thực chữ ký bên mua, bên bán hoặc chứng thực việc mua bán. 

Quyết định 95/2024/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành từ ngày 30/10/2024.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Quyết định số 185-QĐ/TW: Bộ Chính trị giao 1.878.362 biên chế năm 2026

Quyết định số 185-QĐ/TW: Bộ Chính trị giao 1.878.362 biên chế năm 2026

Quyết định số 185-QĐ/TW: Bộ Chính trị giao 1.878.362 biên chế năm 2026

Ngày 02/6/2026, Bộ Chính trị ban hành Quyết định số 185-QĐ/TW quy định biên chế năm 2026 đối với các ban, cơ quan, đơn vị sự nghiệp của Đảng ở Trung ương; cơ quan Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương; Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương và các tỉnh, thành phố.

Quy định 183-QĐ/TW: Bộ Chính trị quyết định biên chế dự phòng của toàn hệ thống chính trị

Quy định 183-QĐ/TW: Bộ Chính trị quyết định biên chế dự phòng của toàn hệ thống chính trị

Quy định 183-QĐ/TW: Bộ Chính trị quyết định biên chế dự phòng của toàn hệ thống chính trị

Quy định 183-QĐ/TW ngày 02/6/2026 của Bộ Chính trị đã quy định rõ cơ chế quản lý biên chế dự phòng trong toàn hệ thống chính trị nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát sinh trong quá trình tổ chức bộ máy và thực hiện nhiệm vụ.

Mức đóng BHXH tự nguyện tối đa tăng lên 50,6 triệu đồng/tháng từ 01/7/2026

Mức đóng BHXH tự nguyện tối đa tăng lên 50,6 triệu đồng/tháng từ 01/7/2026

Mức đóng BHXH tự nguyện tối đa tăng lên 50,6 triệu đồng/tháng từ 01/7/2026

Đây là nội dung được Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn tại Công văn số 1819/BHXH-QLT ngày 05/6/2026 về việc thu BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng.