Từ hôm nay (20/8/2026), Hà Nội áp dụng mức học phí mới tại trường công lập chất lượng cao

Ngày 18/8/2026, Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết 93/2026/NQ-HĐND phê duyệt mức thu học phí chương trình bổ sung tại các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao trong năm học 2026-2027.

Căn cứ Điều 1 và khoản 1, khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 93 2026 HĐND Hà Nội, mức thu học phí chương trình bổ sung được áp dụng đối với trẻ em mầm non, học sinh đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao của Thành phố Hà Nội.

Hà Nội áp dụng mức học phí mới tại trường công lập chất lượng cao

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 93, mức thu học phí chương trình bổ sung theo hình thức học trực tiếp tại từng cơ sở giáo dục được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết. Cụ thể:

Đơn vị: Đồng/học sinh/tháng

STT

Tên đơn vị

Mức thu học phí năm học 2026-2027

1

Trường Mầm non đô thị Sài Đồng, phường Phúc Lợi

 

1.1

Nhà trẻ: từ 12 tháng đến dưới 36 tháng tuổi

3.335.000

1.2

Mẫu giáo (3 hoạt động tiếng Anh/tuần)

3.320.000

1.3

Mẫu giáo (5 hoạt động tiếng Anh/tuần)

3.935.000

2

Trường Mầm non 20-10, phường Cửa Nam

 

2.1

Nhà trẻ: từ 12 tháng đến dưới 36 tháng tuổi

4.000.000

2.2

Mẫu giáo (3 hoạt động tiếng Anh/tuần)

3.900.000

2.3

Mẫu giáo (5 hoạt động tiếng Anh/tuần)

4.200.000

3

Trường Mầm non Chu Văn An, phường Việt Hưng

 

3.1

Nhà trẻ: từ 12 tháng đến dưới 36 tháng tuổi

2.770.000

3.2

Mẫu giáo (3 hoạt động tiếng Anh/tuần)

2.770.000

3.3

Mẫu giáo (5 hoạt động tiếng Anh/tuần)

4.200.000

4

Trường Mầm non Việt Bun, phường Hai Bà Trưng

 

4.1

Nhà trẻ: từ 12 tháng đến dưới 36 tháng tuổi

2.825.000

4.2

Mẫu giáo (3 hoạt động tiếng Anh/tuần)

2.605.000

4.3

Mẫu giáo (5 hoạt động tiếng Anh/tuần)

3.215.000

5

Trường Mầm non B, phường Cửa Nam

 

5.1

Nhà trẻ: từ 12 tháng đến dưới 36 tháng tuổi

3.440.000

5.2

Mẫu giáo (3 hoạt động tiếng Anh/tuần)

2.220.000

5.3

Mẫu giáo (5 hoạt động tiếng Anh/tuần)

3.870.000

6

Trường Mầm non Việt Triều Hữu nghị, phường Kim Liên

 

6.1

Nhà trẻ: từ 12 tháng đến dưới 36 tháng tuổi

3.770.000

6.2

Mẫu giáo (3 hoạt động tiếng Anh/tuần)

3.320.000

6.3

Mẫu giáo (5 hoạt động tiếng Anh/tuần)

4.200.000

STT

Tên đơn vị

Mức thu học phí năm học 2026-2027

7

Trường Mầm non Mai Dịch, phường Phú Diễn

 

7.1

Nhà trẻ: từ 12 tháng đến dưới 36 tháng tuổi

2.880.000

7.2

Mẫu giáo (3 hoạt động tiếng Anh/tuần)

2.992.000

7.3

Mẫu giáo (5 hoạt động tiếng Anh/tuần)

3.652.000

8

Trường Mầm non Phú Minh, phường Tây Tựu

 

8.1

Nhà trẻ: từ 12 tháng đến dưới 36 tháng tuổi

2.380.000

8.2

Mẫu giáo (3 hoạt động tiếng Anh/tuần)

2.380.000

8.3

Mẫu giáo (5 buổi tiếng Anh/tuần)

2.830.000

9

Trường Tiểu học Nam Từ Liêm, phường Xuân Phương

3.650.000

10

Trường Tiểu học đô thị Sài Đồng, phường Phúc Lợi

 

10.1

Khối 1,2

4.590.000

10.2

Khối 3

4.390.000

10.3

Khối 4, 5

4.090.000

11

Trường Tiểu học Tràng An, phường Hoàn Kiếm

3.236.000

12

Trường Tiểu học Chu Văn An, phường Việt Hưng

2.620.000

13

Trường Tiểu học Vạn Bảo, phường Hà Đông

3.000.000

14

Trường Tiểu học Bắc Từ Liêm, phường Tây Tựu

2.480.000

15

Trường Tiểu học An Dương Vương, xã Đông Anh

2.830.000

16

Trường Tiểu học Hoàng Mai, phường Hoàng Mai

3.060.000

17

Trường Trung học cơ sở Nam Từ Liêm, phường Xuân Phương

3.020.000

18

Trường Trung học cơ sở Cầu Giấy, phường Yên Hòa

3.000.000

19

Trường Trung học cơ sở Thanh Xuân, phường Thanh Xuân

3.200.000

20

Trường Trung học cơ sở Chu Văn An, phường Việt Hưng

3.300.000

21

Trường Trung học cơ sở Lê Lợi, phường Hà Đông

3.500.000

22

Trường Trung học cơ sở Nguyễn Huy Tưởng, xã Đông Anh

2.160.000

23

Trường Trung học cơ sở Nguyễn Gia Thiều, phường Phúc Lợi

2.580.000

24

Trường Trung học cơ sở Nguyễn Văn Huyên, xã Sơn Đồng

2.140.000

25

Trường Trung học cơ sở Nguyễn Thượng Hiền, xã Vân Đình

1.530.000

26

Trường Trung học cơ sở Chu Văn An, xã Thanh Trì

 

26.1

Khối 6

2.700.000

26.2

Khối 7, 8, 9

2.500.000

27

Trường Trung học cơ sở Ngô Quyền, xã Đông Anh

1.836.000

28

Trường Trung học cơ sở Hoàng Mai, phường Hoàng Mai

 

28.1

Khối 6,7,8

2.140.000

28.2

Khối 9

2.568.000

29

Trường Trung học cơ sở Trần Phú, xã Phú Xuyên

1.680.000

30

Trường Trung học cơ sở Bắc Từ Liêm, phường Tây Tựu

2.350.000

31

Trường Trung học cơ sở Giảng Võ 2, phường Giảng Võ

2.750.000

32

Trường Trung học cơ sở Phan Bội Châu, phường Long Biên

2.550.000

33

Trường Trung học cơ sở Trưng Vương, xã Quang Minh

2.000.000

34

Trường Trung học cơ sở Ngô Sỹ Liên, phường Chương Mỹ

1.920.000

35

Trường Trung học phổ thông Phan Huy Chú - Đống Đa

5.000.000

Trường hợp học trực tuyến, khoản 2 Điều 3 quy định mức thu bằng 75% mức học phí trực tiếp và được làm tròn đến đơn vị nghìn đồng.

Trong trường hợp xảy ra tình trạng khẩn cấp, nếu học sinh học cả tháng theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến thì áp dụng mức học phí tương ứng với hình thức học của cấp học theo khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 93.

Nếu trong cùng một tháng vừa học trực tiếp, vừa học trực tuyến, khoản 2 Điều 4 quy định mức thu được xác định theo thời gian học thực tế. Học trực tiếp từ 14 ngày trở lên, bao gồm cả số ngày nghỉ theo quy định, thì áp dụng mức học phí trực tiếp. Học trực tuyến từ 14 ngày trở lên thì áp dụng mức học phí trực tuyến. Theo khoản 3 Điều 4, tổng thời gian thu học phí tối đa không quá 09 tháng trong một năm học.

Đáng chú ý, điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 93 yêu cầu các cơ sở giáo dục thu đúng đối tượng, đúng thời gian và công khai mức thu, phương thức thu, việc quản lý, sử dụng nguồn thu. Nhà trường không được thu học phí chương trình bổ sung nếu người học không tham gia hoặc nhà trường không thực hiện chương trình theo cam kết với phụ huynh.

Theo điểm d và điểm e khoản 1 Điều 5, nguồn thu phải được sử dụng đúng nội dung phục vụ hoạt động giảng dạy đã được phê duyệt. Các trường hợp lạm thu, thu chi không đúng quy định hoặc sử dụng nguồn thu sai mục đích phải được chấn chỉnh, xử lý nghiêm.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Giáo viên tiểu học phải ký số xác nhận kết quả trên Học bạ số từ 01/12/2026

Giáo viên tiểu học phải ký số xác nhận kết quả trên Học bạ số từ 01/12/2026

Giáo viên tiểu học phải ký số xác nhận kết quả trên Học bạ số từ 01/12/2026

Ngày 16/10/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT, sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT và Quy định đánh giá học sinh THCS, THPT ban hành kèm theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT.

Đã có Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT sửa đổi quy định đánh giá học sinh tiểu học, THCS và THPT

Đã có Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT sửa đổi quy định đánh giá học sinh tiểu học, THCS và THPT

Đã có Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT sửa đổi quy định đánh giá học sinh tiểu học, THCS và THPT

Ngày 16/10/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT, sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT và Quy định đánh giá học sinh THCS, THPT ban hành kèm theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT.

Chỉ thị 15 TW: Yêu cầu xử lý dứt điểm các khu vực ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, kéo dài

Chỉ thị 15 TW: Yêu cầu xử lý dứt điểm các khu vực ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, kéo dài

Chỉ thị 15 TW: Yêu cầu xử lý dứt điểm các khu vực ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, kéo dài

Ngày 15/10/2026, Bộ Chính trị ban hành Chỉ thị 15-CT/TW về bảo đảm an ninh môi trường trong thời kỳ phát triển mới của đất nước, trong đó yêu cầu xử lý dứt điểm các khu vực ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, kéo dài.

Từ 20/10/2026, người không còn đủ điều kiện hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp phải thông báo trong 5 ngày

Từ 20/10/2026, người không còn đủ điều kiện hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp phải thông báo trong 5 ngày

Từ 20/10/2026, người không còn đủ điều kiện hỗ trợ bảo hiểm nông nghiệp phải thông báo trong 5 ngày

Quyết định 2722/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bị bãi bỏ lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, ban hành ngày 29/9/2026.

Công văn số 3164: Ưu tiên kiểm tra doanh nghiệp chưa kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi

Công văn số 3164: Ưu tiên kiểm tra doanh nghiệp chưa kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi

Công văn số 3164: Ưu tiên kiểm tra doanh nghiệp chưa kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi

Công văn số 3164/DNTN-GS về kiểm tra kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể, Bộ Tài chính ban hành ngày 07/10/2026.

Từ 20/10/2026, UBND xã, phường tại Hà Nội có trách nhiệm xác nhận ranh giới sử dụng đất ổn định, không tranh chấp

Từ 20/10/2026, UBND xã, phường tại Hà Nội có trách nhiệm xác nhận ranh giới sử dụng đất ổn định, không tranh chấp

Từ 20/10/2026, UBND xã, phường tại Hà Nội có trách nhiệm xác nhận ranh giới sử dụng đất ổn định, không tranh chấp

Quyết định 140/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn Thành phố Hà Nội, ban hành ngày 09/10/2026.