Căn cứ Điều 1 và khoản 1, khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 93 2026 HĐND Hà Nội, mức thu học phí chương trình bổ sung được áp dụng đối với trẻ em mầm non, học sinh đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chất lượng cao của Thành phố Hà Nội.

Theo khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 93, mức thu học phí chương trình bổ sung theo hình thức học trực tiếp tại từng cơ sở giáo dục được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết. Cụ thể:
Đơn vị: Đồng/học sinh/tháng
|
STT |
Tên đơn vị |
Mức thu học phí năm học 2026-2027 |
|---|---|---|
|
1 |
Trường Mầm non đô thị Sài Đồng, phường Phúc Lợi |
|
|
1.1 |
Nhà trẻ: từ 12 tháng đến dưới 36 tháng tuổi |
3.335.000 |
|
1.2 |
Mẫu giáo (3 hoạt động tiếng Anh/tuần) |
3.320.000 |
|
1.3 |
Mẫu giáo (5 hoạt động tiếng Anh/tuần) |
3.935.000 |
|
2 |
Trường Mầm non 20-10, phường Cửa Nam |
|
|
2.1 |
Nhà trẻ: từ 12 tháng đến dưới 36 tháng tuổi |
4.000.000 |
|
2.2 |
Mẫu giáo (3 hoạt động tiếng Anh/tuần) |
3.900.000 |
|
2.3 |
Mẫu giáo (5 hoạt động tiếng Anh/tuần) |
4.200.000 |
|
3 |
Trường Mầm non Chu Văn An, phường Việt Hưng |
|
|
3.1 |
Nhà trẻ: từ 12 tháng đến dưới 36 tháng tuổi |
2.770.000 |
|
3.2 |
Mẫu giáo (3 hoạt động tiếng Anh/tuần) |
2.770.000 |
|
3.3 |
Mẫu giáo (5 hoạt động tiếng Anh/tuần) |
4.200.000 |
|
4 |
Trường Mầm non Việt Bun, phường Hai Bà Trưng |
|
|
4.1 |
Nhà trẻ: từ 12 tháng đến dưới 36 tháng tuổi |
2.825.000 |
|
4.2 |
Mẫu giáo (3 hoạt động tiếng Anh/tuần) |
2.605.000 |
|
4.3 |
Mẫu giáo (5 hoạt động tiếng Anh/tuần) |
3.215.000 |
|
5 |
Trường Mầm non B, phường Cửa Nam |
|
|
5.1 |
Nhà trẻ: từ 12 tháng đến dưới 36 tháng tuổi |
3.440.000 |
|
5.2 |
Mẫu giáo (3 hoạt động tiếng Anh/tuần) |
2.220.000 |
|
5.3 |
Mẫu giáo (5 hoạt động tiếng Anh/tuần) |
3.870.000 |
|
6 |
Trường Mầm non Việt Triều Hữu nghị, phường Kim Liên |
|
|
6.1 |
Nhà trẻ: từ 12 tháng đến dưới 36 tháng tuổi |
3.770.000 |
|
6.2 |
Mẫu giáo (3 hoạt động tiếng Anh/tuần) |
3.320.000 |
|
6.3 |
Mẫu giáo (5 hoạt động tiếng Anh/tuần) |
4.200.000 |
|
STT |
Tên đơn vị |
Mức thu học phí năm học 2026-2027 |
|
7 |
Trường Mầm non Mai Dịch, phường Phú Diễn |
|
|
7.1 |
Nhà trẻ: từ 12 tháng đến dưới 36 tháng tuổi |
2.880.000 |
|
7.2 |
Mẫu giáo (3 hoạt động tiếng Anh/tuần) |
2.992.000 |
|
7.3 |
Mẫu giáo (5 hoạt động tiếng Anh/tuần) |
3.652.000 |
|
8 |
Trường Mầm non Phú Minh, phường Tây Tựu |
|
|
8.1 |
Nhà trẻ: từ 12 tháng đến dưới 36 tháng tuổi |
2.380.000 |
|
8.2 |
Mẫu giáo (3 hoạt động tiếng Anh/tuần) |
2.380.000 |
|
8.3 |
Mẫu giáo (5 buổi tiếng Anh/tuần) |
2.830.000 |
|
9 |
Trường Tiểu học Nam Từ Liêm, phường Xuân Phương |
3.650.000 |
|
10 |
Trường Tiểu học đô thị Sài Đồng, phường Phúc Lợi |
|
|
10.1 |
Khối 1,2 |
4.590.000 |
|
10.2 |
Khối 3 |
4.390.000 |
|
10.3 |
Khối 4, 5 |
4.090.000 |
|
11 |
Trường Tiểu học Tràng An, phường Hoàn Kiếm |
3.236.000 |
|
12 |
Trường Tiểu học Chu Văn An, phường Việt Hưng |
2.620.000 |
|
13 |
Trường Tiểu học Vạn Bảo, phường Hà Đông |
3.000.000 |
|
14 |
Trường Tiểu học Bắc Từ Liêm, phường Tây Tựu |
2.480.000 |
|
15 |
Trường Tiểu học An Dương Vương, xã Đông Anh |
2.830.000 |
|
16 |
Trường Tiểu học Hoàng Mai, phường Hoàng Mai |
3.060.000 |
|
17 |
Trường Trung học cơ sở Nam Từ Liêm, phường Xuân Phương |
3.020.000 |
|
18 |
Trường Trung học cơ sở Cầu Giấy, phường Yên Hòa |
3.000.000 |
|
19 |
Trường Trung học cơ sở Thanh Xuân, phường Thanh Xuân |
3.200.000 |
|
20 |
Trường Trung học cơ sở Chu Văn An, phường Việt Hưng |
3.300.000 |
|
21 |
Trường Trung học cơ sở Lê Lợi, phường Hà Đông |
3.500.000 |
|
22 |
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Huy Tưởng, xã Đông Anh |
2.160.000 |
|
23 |
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Gia Thiều, phường Phúc Lợi |
2.580.000 |
|
24 |
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Văn Huyên, xã Sơn Đồng |
2.140.000 |
|
25 |
Trường Trung học cơ sở Nguyễn Thượng Hiền, xã Vân Đình |
1.530.000 |
|
26 |
Trường Trung học cơ sở Chu Văn An, xã Thanh Trì |
|
|
26.1 |
Khối 6 |
2.700.000 |
|
26.2 |
Khối 7, 8, 9 |
2.500.000 |
|
27 |
Trường Trung học cơ sở Ngô Quyền, xã Đông Anh |
1.836.000 |
|
28 |
Trường Trung học cơ sở Hoàng Mai, phường Hoàng Mai |
|
|
28.1 |
Khối 6,7,8 |
2.140.000 |
|
28.2 |
Khối 9 |
2.568.000 |
|
29 |
Trường Trung học cơ sở Trần Phú, xã Phú Xuyên |
1.680.000 |
|
30 |
Trường Trung học cơ sở Bắc Từ Liêm, phường Tây Tựu |
2.350.000 |
|
31 |
Trường Trung học cơ sở Giảng Võ 2, phường Giảng Võ |
2.750.000 |
|
32 |
Trường Trung học cơ sở Phan Bội Châu, phường Long Biên |
2.550.000 |
|
33 |
Trường Trung học cơ sở Trưng Vương, xã Quang Minh |
2.000.000 |
|
34 |
Trường Trung học cơ sở Ngô Sỹ Liên, phường Chương Mỹ |
1.920.000 |
|
35 |
Trường Trung học phổ thông Phan Huy Chú - Đống Đa |
5.000.000 |
Trường hợp học trực tuyến, khoản 2 Điều 3 quy định mức thu bằng 75% mức học phí trực tiếp và được làm tròn đến đơn vị nghìn đồng.
Trong trường hợp xảy ra tình trạng khẩn cấp, nếu học sinh học cả tháng theo hình thức trực tiếp hoặc trực tuyến thì áp dụng mức học phí tương ứng với hình thức học của cấp học theo khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 93.
Nếu trong cùng một tháng vừa học trực tiếp, vừa học trực tuyến, khoản 2 Điều 4 quy định mức thu được xác định theo thời gian học thực tế. Học trực tiếp từ 14 ngày trở lên, bao gồm cả số ngày nghỉ theo quy định, thì áp dụng mức học phí trực tiếp. Học trực tuyến từ 14 ngày trở lên thì áp dụng mức học phí trực tuyến. Theo khoản 3 Điều 4, tổng thời gian thu học phí tối đa không quá 09 tháng trong một năm học.
Đáng chú ý, điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 93 yêu cầu các cơ sở giáo dục thu đúng đối tượng, đúng thời gian và công khai mức thu, phương thức thu, việc quản lý, sử dụng nguồn thu. Nhà trường không được thu học phí chương trình bổ sung nếu người học không tham gia hoặc nhà trường không thực hiện chương trình theo cam kết với phụ huynh.
Theo điểm d và điểm e khoản 1 Điều 5, nguồn thu phải được sử dụng đúng nội dung phục vụ hoạt động giảng dạy đã được phê duyệt. Các trường hợp lạm thu, thu chi không đúng quy định hoặc sử dụng nguồn thu sai mục đích phải được chấn chỉnh, xử lý nghiêm.
RSS