4 hành vi vi phạm của cán bộ, công chức không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật

Luật Cán bộ, công chức của Quốc hội, số 80/2025/QH15 quy định cụ thể về thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật cán bộ công chức.

Khoản 1 Điều 37 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định thời hiệu xử lý kỷ luật là thời hạn mà khi hết thời hạn đó thì cán bộ, công chức có hành vi vi phạm không bị xử lý kỷ luật. Thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ thời điểm có hành vi vi phạm.

Trừ trường hợp không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật quy định tại khoản 2 Điều 37, thời hiệu xử lý kỷ luật được quy định như sau:

- 05 năm đối với hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khiển trách;

- 10 năm đối với hành vi vi phạm không thuộc trường hợp quy định trên.

4 hành vi vi phạm của cán bộ, công chức không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật
4 hành vi vi phạm của cán bộ, công chức không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật (Ảnh minh họa)

Khoản 2 Điều luật này cũng quy định 04 hành vi vi phạm không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật:

(1) Cán bộ, công chức là đảng viên có hành vi vi phạm đến mức phải kỷ luật bằng hình thức khai trừ;

(2) Có hành vi vi phạm quy định về công tác bảo vệ chính trị nội bộ;

(3) Có hành vi xâm hại đến lợi ích quốc gia trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, đối ngoại;

(4) Sử dụng văn bằng, chứng chỉ, giấy chứng nhận, xác nhận giả hoặc không hợp pháp.

- Thời hạn xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức là khoảng thời gian từ khi phát hiện hành vi vi phạm kỷ luật của cán bộ, công chức đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Thời hạn xử lý kỷ luật không quá 90 ngày;

Trường hợp vụ việc có tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng không quá 150 ngày.

- Trường hợp cá nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự nhưng sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án mà hành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm kỷ luật thì bị xem xét xử lý kỷ luật.

Thời gian điều tra, truy tố, xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự không tính vào thời hiệu xử lý kỷ luật.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Công điện 39/CĐ-TTg: Xử lý nhà, đất dôi dư sẽ là tiêu chí đánh giá KPI của lãnh đạo

Công điện 39/CĐ-TTg: Xử lý nhà, đất dôi dư sẽ là tiêu chí đánh giá KPI của lãnh đạo

Công điện 39/CĐ-TTg: Xử lý nhà, đất dôi dư sẽ là tiêu chí đánh giá KPI của lãnh đạo

Công điện 39/CĐ-TTg ngày 14/5/2026 của Thủ tướng Chính phủ đã yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương đẩy nhanh tiến độ quản lý, khai thác và xử lý các cơ sở nhà, đất dôi dư phát sinh sau khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính các cấp.

Đã có Luật số 09/2026/QH16 sửa đổi các Luật: Thuế TNCN, Thuế GTGT, Thuế TNDN, Thuế TTĐB

Đã có Luật số 09/2026/QH16 sửa đổi các Luật: Thuế TNCN, Thuế GTGT, Thuế TNDN, Thuế TTĐB

Đã có Luật số 09/2026/QH16 sửa đổi các Luật: Thuế TNCN, Thuế GTGT, Thuế TNDN, Thuế TTĐB

Ngày 24/4/2026, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt. Luật có hiệu lực từ ngày ký ban hành.

Thủ tướng yêu cầu hoàn thành xử lý 6.000 cơ sở nhà, đất dôi dư trong Quý II/2026

Thủ tướng yêu cầu hoàn thành xử lý 6.000 cơ sở nhà, đất dôi dư trong Quý II/2026

Thủ tướng yêu cầu hoàn thành xử lý 6.000 cơ sở nhà, đất dôi dư trong Quý II/2026

Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Công điện 39/CĐ-TTg ngày 14/5/2026 yêu cầu đẩy nhanh tiến độ khai thác, xử lý các cơ sở nhà, đất dôi dư khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy và sắp xếp đơn vị hành chính các cấp.