111 ngành đào tạo được áp dụng chính sách học bổng của Chính Phủ

Ngày 26/6/2026, Chính phủ ban hành Quyết định 1826/QĐ-BGDĐT quy định danh sách ngành đào tạo thuộc nhóm ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược được áp dụng chính sách học bổng của Chính Phủ.
111-nganh-dao-tao-duoc-ap-dung-chinh-sach-hoc-bong-cua-chinh-phu
111 ngành đào tạo được áp dụng chính sách học bổng của Chính Phủ (Ảnh minh họa)


Theo đó, 111 ngành đào tạo được áp dụng chính sách học bổng của Chính phủ quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1826/QĐ-BGDĐT, bao gồm:

STT

Nhóm ngành/ Mã ngành*

Tên ngành đào tạo

I

Sinh học

 

1

420101

Sinh học

2

420116

Hóa sinh học

3

420121

Di truyền học

II

Sinh học ứng dụng

 

4

420201

Công nghệ sinh học

5

420202

Kỹ thuật sinh học

6

420203

Sinh học ứng dụng

7

420204

Khoa học y sinh

III

Khoa học vật chất

 

8

440101

Thiên văn học

9

440102

Vật lý học

10

440103

Vật lý lý thuyết và vật lý toán

11

440104

Vật lý chất rắn

12

440105

Vật lý vô tuyến và điện tử

13

440106

Vật lý nguyên tử và hạt nhân

14

440107

Cơ học vật rắn

15

440109

Cơ học

16

440110

Quang học

17

440112

Hóa học

18

440113

Hóa vô cơ

19

440114

Hóa hữu cơ

20

440119

Hóa lý thuyết và hóa lý

21

440120

Hóa môi trường

22

440122

Khoa học vật liệu

23

440123

Vật liệu điện tử

24

440125

Vật liệu cao phân tử và tổ hợp

25

440127

Vật liệu quang học, quang điện tử và quang tử

26

440129

Kim loại học

IV

Khoa học trái đất

 

27

440201

Địa chất học

28

440205

Khoáng vật học và địa hóa học

29

440217

Địa lý tự nhiên

30

440220

Địa lý tài nguyên và môi trường

31

440221

Biến đổi khí hậu

32

440222

Khí tượng và khí hậu học

33

440224

Thủy văn học

34

440228

Hải dương học

V

Toán học

35

460101

Toán học

36

460102

Toán giải tích

37

460103

Phương trình vi phân và tích phân

38

460104

Đại số và lý thuyết số

39

460105

Hình học và tôpô

40

460106

Lý thuyết xác suất và thống kê toán học

41

460107

Khoa học tính toán

42

460108

Khoa học dữ liệu

43

460110

Cơ sở toán học cho tin học

44

460112

Toán ứng dụng

45

460113

Phương pháp toán sơ cấp

46

460115

Toán cơ

47

460117

Toán tin

VI

Thống kê

 

48

460201

Thống kê

VII

Máy tính

 

49

480101

Khoa học máy tính

50

480102

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

51

480103

Kỹ thuật phần mềm

52

480104

Hệ thống thông tin

53

480106

Kỹ thuật máy tính

54

480107

Trí tuệ nhân tạo

55

480108

Công nghệ kỹ thuật máy tính

VIII

Công nghệ thông tin

 

56

480201

Công nghệ thông tin

57

480202

An toàn thông tin

58

480208

An ninh mạng

IX

Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật

 

59

520101

Cơ kỹ thuật

60

520103

Kỹ thuật cơ khí

61

520107

Kỹ thuật Robot

62

520114

Kỹ thuật cơ điện tử

63

520115

Kỹ thuật nhiệt

64

520116

Kỹ thuật cơ khí động lực

65

520117

Kỹ thuật công nghiệp

66

520118

Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

67

520120

Kỹ thuật hàng không

68

520121

Kỹ thuật không gian

69

520122

Kỹ thuật tàu thủy

70

520130

Kỹ thuật ô tô

71

520135

Kỹ thuật năng lượng

72

520137

Kỹ thuật in

73

520138

Kỹ thuật hàng hải

X

Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông

 

74

520201

Kỹ thuật điện

75

520203

Kỹ thuật điện tử

76

520204

Kỹ thuật rađa - dẫn đường

77

520205

Kỹ thuật thủy âm

78

520207

Kỹ thuật điện tử - viễn thông

79

520208

Kỹ thuật viễn thông

80

520209

Kỹ thuật mật mã

81

520212

Kỹ thuật y sinh

82

520215

Kỹ thuật điện, điện tử

83

520216

Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

XI

Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường

 

84

520301

Kỹ thuật hóa học

85

520305

Kỹ thuật hóa dầu và lọc dầu

86

520309

Kỹ thuật vật liệu

87

520310

Kỹ thuật vật liệu kim loại

88

520312

Kỹ thuật dệt

89

520320

Kỹ thuật môi trường

XII

Vật lý kỹ thuật

 

90

520401

Vật lý kỹ thuật

91

520402

Kỹ thuật hạt nhân

XIII

Kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa

 

92

520501

Kỹ thuật địa chất

93

520502

Kỹ thuật địa vật lý

94

520503

Kỹ thuật trắc địa - bản đồ

XIV

Kỹ thuật mỏ

 

95

520601

Kỹ thuật mỏ

96

520602

Kỹ thuật thăm dò và khảo sát

97

520603

Khai thác mỏ

98

520604

Kỹ thuật dầu khí

99

520605

Kỹ thuật khí thiên nhiên

100

520607

Kỹ thuật tuyển khoáng

XV

Xây dựng

 

101

580201

Kỹ thuật xây dựng

102

580202

Kỹ thuật xây dựng công trình thủy

103

580203

Kỹ thuật xây dựng công trình biển

104

580204

Kỹ thuật xây dựng công trình ngầm

105

580205

Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông

106

580206

Kỹ thuật xây dựng công trình đặc biệt

107

580210

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

108

580211

Địa kỹ thuật xây dựng

109

580212

Kỹ thuật tài nguyên nước

110

580213

Kỹ thuật cấp thoát nước

111

580215

Kỹ thuật an toàn giao thông

* Mã ngành gồm 6 ký tự số (không bao gồm ký tự số thể hiện trình độ đào tạo); ngành đào tạo thí điểm thuộc nhóm ngành có cùng 4 ký tự số đầu tiên của mã số (bao gồm cả Công nghệ bán dẫn, Thiết kết vi mạch)

Bên cạnh đó, danh mục các ngành đào tạo trên thuộc 15 nhóm các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược được áp dụng chính sách học bổng theo quy định tại Nghị định số 179/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Chính thức: Từ 15/8/2026, người từ 16 đến dưới 18 tuổi đi mọi loại xe mô tô bị phạt đến 600.000 đồng

Chính thức: Từ 15/8/2026, người từ 16 đến dưới 18 tuổi đi mọi loại xe mô tô bị phạt đến 600.000 đồng

Chính thức: Từ 15/8/2026, người từ 16 đến dưới 18 tuổi đi mọi loại xe mô tô bị phạt đến 600.000 đồng

Đây là một trong những nội dung đáng chú ý tại Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168/2024/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe.

Từ ngày 15/8/2026, chở trẻ em trên ô tô không có ghế an toàn bị phạt cảnh cáo

Từ ngày 15/8/2026, chở trẻ em trên ô tô không có ghế an toàn bị phạt cảnh cáo

Từ ngày 15/8/2026, chở trẻ em trên ô tô không có ghế an toàn bị phạt cảnh cáo

Nghị định 238/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe, ban hành ngày 26/6/2026.

Ngày mai (01/7/2026), hơn 200 văn bản quy phạm pháp luật gồm 29 Luật, 49 Nghị định, 72 Thông tư có hiệu lực

Ngày mai (01/7/2026), hơn 200 văn bản quy phạm pháp luật gồm 29 Luật, 49 Nghị định, 72 Thông tư có hiệu lực

Ngày mai (01/7/2026), hơn 200 văn bản quy phạm pháp luật gồm 29 Luật, 49 Nghị định, 72 Thông tư có hiệu lực

LuatVietnam.vn đã cập nhật hơn 200 văn bản quy phạm pháp luật sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, bao gồm 29 Luật, 49 Nghị định, 72 Thông tư và nhiều văn bản khác do các Bộ ban hành.

Địa phương phải báo cáo Bộ Tài chính tình hình thực hiện mục tiêu tăng trưởng hằng quý

Địa phương phải báo cáo Bộ Tài chính tình hình thực hiện mục tiêu tăng trưởng hằng quý

Địa phương phải báo cáo Bộ Tài chính tình hình thực hiện mục tiêu tăng trưởng hằng quý

Nhằm bảo đảm thực hiện mục tiêu tăng trưởng của các địa phương năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030, Nghị quyết 169/NQ-CP ngày 27/6/2026 đã nêu nhiệm báo cáo định kỳ của các địa phương đối với Bộ Tài chính.