Theo Điều 2 Nghị định 179/2026/NĐ-CP, đối tượng được áp dụng là công dân Việt Nam đang học chính quy tại các chương trình đào tạo cử nhân, kỹ sư, thạc sĩ và tiến sĩ thuộc các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược.
Về phạm vi ngành học được hưởng học bổng, khoản 1 Điều 3 Nghị định 179/2026/NĐ-CP quy định chương trình đào tạo thuộc các nhóm ngành trong Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định như: Toán học, Thống kê, Máy tính, Công nghệ thông tin, Sinh học, Kỹ thuật điện - điện tử và viễn thông, Kỹ thuật cơ khí, Vật lý kỹ thuật, Xây dựng…
Đáng chú ý, điều kiện hưởng học bổng được quy định tại Điều 5 Nghị định 179/2026/NĐ-CP, trong đó người học phải đáp ứng các tiêu chuẩn như:
- Trúng tuyển chương trình đào tạo tài năng do Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt;
- Trúng tuyển chương trình đào tạo vi mạch bán dẫn;
- Hoặc đạt giải học sinh giỏi quốc gia, quốc tế;
- Hoặc có tổng điểm môn Toán và hai môn trong các môn Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tiếng Anh từ 22,5 điểm trở lên (không tính điểm ưu tiên, điểm cộng) và thuộc nhóm 30% thí sinh có điểm trúng tuyển cao nhất trên toàn quốc theo nhóm ngành đào tạo.

Mức học bổng cho người học các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược
(khoản 2 Điều 6 Nghị định 179/2026/NĐ-CP)
|
Đối tượng |
Nhóm chương trình/ngành đào tạo |
Mức học bổng |
|---|---|---|
|
Sinh viên trình độ đại học |
Chương trình đào tạo tài năng |
5.500.000 đồng/tháng |
|
Sinh viên trình độ đại học |
Ngành vi mạch bán dẫn, các ngành khoa học cơ bản |
4.200.000 đồng/tháng |
|
Sinh viên trình độ đại học |
Các ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược |
3.700.000 đồng/tháng |
|
Học viên trình độ thạc sĩ |
Chương trình đào tạo tài năng |
7.400.000 đồng/tháng |
|
Học viên trình độ thạc sĩ |
Ngành vi mạch bán dẫn, các ngành khoa học cơ bản |
6.300.000 đồng/tháng |
|
Học viên trình độ thạc sĩ |
Các ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược |
5.500.000 đồng/tháng |
|
Nghiên cứu sinh trình độ tiến sĩ |
Chương trình đào tạo tài năng, ngành vi mạch bán dẫn, các ngành khoa học cơ bản |
8.400.000 đồng/tháng |
|
Nghiên cứu sinh trình độ tiến sĩ |
Các ngành kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược |
7.400.000 đồng/tháng |
Ngoài mức học bổng nêu trên, khoản 3 Điều 6 Nghị định 179/2026/NĐ-CP còn quy định thời gian hưởng học bổng tối đa như sau:
- Sinh viên đại học: 10 tháng/năm, tối đa 04 - 05 năm tùy chương trình;
- Học viên thạc sĩ: 12 tháng/năm, tối đa 02 năm;
- Nghiên cứu sinh tiến sĩ: 12 tháng/năm, tối đa 03 - 04 năm.
Ngoài ra, Điều 7 Nghị định 179/2026/NĐ-CP quy định cơ sở đào tạo thực hiện xét duyệt và chi trả học bổng định kỳ theo năm học trên cơ sở dữ liệu sẵn có; người học không phải nộp hồ sơ riêng, không phát sinh thủ tục hành chính.
Về hiệu lực, khoản 1 và khoản 2 Điều 16 Nghị định 179/2026/NĐ-CP quy định Nghị định có hiệu lực từ 15/7/2026, áp dụng với đối tượng tuyển sinh từ năm 2025 trở đi; thời điểm cấp học bổng được tính từ ngày 01/9/2026.
RSS