Mẫu Đơn đề nghị cấp học bổng chính sách cho người học mới nhất

Mẫu Đơn đề nghị cấp học bổng chính sách cho người học mới nhất hiện nay là mẫu số 04 được quy định tại Nghị định 66/2026/NĐ-CP. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu giấy này.

1. Mẫu Đơn đề nghị cấp học bổng chính sách cho người học mới nhất

Mẫu Đơn đề nghị cấp học bổng chính sách cho người học mới nhất mới nhất hiện nay là mẫu số 04 áp dụng theo Nghị định 66/2026/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP HỌC BỔNG CHÍNH SÁCH

 

Kính gửi: …………….

 

Họ và tên: ……………………………………………

Số định danh cá nhân/căn cước công dân: …………………………

Lớp: …………………………. Khóa: ………………

Họ tên cha/mẹ học viên: ……………………………………………

Mã số học viên (nếu có): ……………………………

Thuộc đối tượng: ………………………. (ghi rõ đối tượng được hưởng chính sách).

Căn cứ Nghị định số .../…/NĐ-CP ngày .... tháng .... năm .... của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục, tôi làm đơn này đề nghị xem xét để cấp học bổng chính sách theo quy định.

 

                                                            

........, ngày........tháng........năm......

NGƯỜI LÀM ĐƠN

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ GIÁO DỤC

Cơ sở giáo dục: ………………………………………

Xác nhận anh/chị: ……………………………………

Hiện là .... lớp:…………….. Khóa: …………… Thời gian khóa học: ……… (năm)

Hệ đào tạo: …………………………….. của nhà trường.

Kỷ luật: ……………………………. (ghi  rõ mức độ kỷ luật nếu có).

Đề nghị ……… xem xét cấp học bổng chính sách cho anh/chị theo quy định.

 

                                                             

........, ngày........tháng........năm......

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

2. Quy định về học bổng chính sách cho người học

Theo Điều 8 Nghị định 66/2026/NĐ-CP, quy định về học bổng chính sách cho người học được quy định như sau:

2.1. Đối tượng và mức hưởng

- Sinh viên học theo chế độ cử tuyển; học sinh các trường dự bị đại học, trường phổ thông dân tộc nội trú; học viên cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành cho thương binh, người khuyết tật được hưởng mức học bổng bằng 80% mức lương cơ sở/tháng;

- Học viên thuộc diện hộ nghèo học trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp dành cho thương binh, người khuyết tật: mức học bổng bằng 100% mức lương cơ sở/tháng.

2.2. Nguyên tắc hưởng

- Học bổng chính sách chỉ được hưởng một lần trong cả quá trình đi học của sinh viên, học viên quy định tại khoản 1 Điều này. Học bổng chính sách được chi trả hai lần trong năm học, mỗi lần 06 tháng, lần thứ nhất cấp vào tháng 10, lần thứ hai cấp vào tháng 3. 

- Trường hợp học sinh, sinh viên, học viên (sau đây gọi chung là người học) chưa nhận được học bổng chính sách theo thời hạn quy định thì được truy lĩnh trong kỳ cấp học bổng tiếp theo;

Mẫu Đơn đề nghị cấp học bổng chính sách cho người học mới nhất
Mẫu Đơn đề nghị cấp học bổng chính sách cho người học mới nhất (Ảnh minh họa)

- Trường hợp người học thuộc đối tượng được hưởng nhiều chính sách cùng lúc thì chỉ được hưởng một chính sách cao nhất hoặc học đồng thời nhiều ngành, nhiều cơ sở giáo dục thì chỉ được hưởng chính sách cao nhất ở một ngành tại một cơ sở giáo dục;

- Người học là đối tượng được hưởng học bổng chính sách theo quy định tại Điều này và đồng thời thuộc đối tượng được hưởng chính sách trợ cấp ưu đãi, trợ cấp xã hội, học bổng khuyến khích học tập thì vẫn được hưởng các chính sách này theo quy định;

- Học bổng chính sách được cấp đủ 12 tháng/năm, số năm học được hưởng chính sách không được vượt quá số năm hoặc số học kỳ tối đa để hoàn thành chương trình đào tạo tương ứng với các ngành học theo quy định. Riêng đối với năm học cuối được hưởng theo số tháng thực học.

- Đối với học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học nếu bị lưu ban thì năm học lưu ban đầu tiên vẫn được hưởng học bổng chính sách theo quy định;

- Học bổng chính sách được cấp đối với các chương trình đào tạo theo phương thức tích lũy mô đun hoặc tín chỉ theo thời gian đào tạo quy đổi nhưng không vượt quá thời gian đào tạo của ngành, nghề và trình độ đào tạo tương đương đối với chương trình đào tạo theo niên chế, được tính bằng công thức dưới đây:

Học bổng chính sách theo mô đun, tín chỉ trong khoảng thời gian xác định để tính học bổng chính sách

=

Tổng số học bổng chính sách của chương trình đào tạo theo niên chế

x

Số mô đun, tín chỉ học trong khoảng thời gian xác định để tính học bổng chính sách

Tổng số mô đun, tín chỉ

Trong đó:

Tổng số học bổng chính sách của chương trình đào tạo theo niên chế

=

Mức học bổng chính sách 01 tháng của 01 người học của chương trình đào tạo theo niên chế

x

Số tháng học của cả khóa học của chương trình đào tạo theo niên chế

- Không áp dụng học bổng chính sách đối với người học học bằng đại học thứ hai, đào tạo theo địa chỉ, hình thức đào tạo từ xa, liên kết đào tạo và vừa làm vừa học.

2.3. Hồ sơ hưởng học bổng chính sách

- Đơn đề nghị có xác nhận của nhà trường nơi người học theo học (Mẫu số 04 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này) và Giấy chứng nhận hộ nghèo (nếu thuộc đối tượng hộ nghèo). 

- Trường hợp cơ quan có thẩm quyền khai thác được các thông tin trên từ Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hoặc từ cơ quan nhà nước về hộ nghèo thì người học không cần phải cung cấp Giấy chứng nhận hộ nghèo và chỉ cần cung cấp thông tin để có cơ sở đối chiếu, khai thác dữ liệu.

Xem thêm: Lần đầu quy định thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục tư thục sang hoạt động không vì lợi nhuận

Trên đây là các nội dung liên quan đến Mẫu Đơn đề nghị cấp học bổng chính sách cho người học mới nhất theo Nghị định 66/2026/NĐ-CP.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mẫu số 01/TKN-CNKD: Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm đối với hộ, cá nhân kinh doanh

Mẫu số 01/TKN-CNKD: Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm đối với hộ, cá nhân kinh doanh

Mẫu số 01/TKN-CNKD: Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm đối với hộ, cá nhân kinh doanh

Mẫu Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm đối với hộ, cá nhân kinh doanh mới nhất hiện nay là mẫu số 01/TKN-CNKD được quy định tại Thông tư 18/2026/TT-BTC. Theo dõi bài viết sau của LuatVietnam để tìm hiểu rõ hơn về mẫu giấy này.

Mẫu số 02/TNDN: Tờ khai thuế TNDN áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng BĐS theo từng lần phát sinh

Mẫu số 02/TNDN: Tờ khai thuế TNDN áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng BĐS theo từng lần phát sinh

Mẫu số 02/TNDN: Tờ khai thuế TNDN áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng BĐS theo từng lần phát sinh

Mẫu Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh mới nhất hiện nay là mẫu số 02/TNDN được quy định tại Thông tư 21/2026/TT-BTC.