Mức phạt lỗi đi xe máy điện không gương

Hiện nay, xu hướng sử dụng xe máy điện ngày càng phổ biến trong giới trẻ bởi sự tiện lợi mà dòng xe này mang lại như nhỏ gọn, tiết kiệm chi phí, không yêu cầu Bằng lái,… Vậy xe máy điện có cần lắp gương như xe máy không? Nếu không gương có bị phạt?


Xe máy điện có cần lắp gương không?

Trong quá trình tham gia giao thông, gương chiếu hậu đóng một vai trò rất quan trọng đối với người điều khiển phương tiện giao thông đó là giúp người lái xe có tầm nhìn rộng, quan sát được phía sau và tránh được những rủi ro không đáng có.

Chính vì vậy, việc có đủ gương chiếu hậu được quy định là một trong những điều kiện tham gia giao thông của xe cơ giới tại Điều 53 Luật giao thông đường bộ 2008:

1. Xe ô tô đúng kiểu loại được phép tham gia giao thông phải bảo đảm các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường sau đây:

e) Có đủ gương chiếu hậu và các trang bị, thiết bị khác bảo đảm tầm nhìn cho người điều khiển;

...

2. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy đúng kiểu loại được phép tham gia giao thông phải bảo đảm các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, h, i và k khoản 1 Điều này.

Bên cạnh đó, khoản 18 Điều 3 Luật này đã liệt kê các loại xe cơ giới gồm: Xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.

Từ những căn cứ trên, có thể thấy, xe máy điện cũng phải lắp gương chiếu hậu để đảm bảo tầm nhìn cho người lái xe khi tham gia giao thông.

Lưu ý: Gương chiếu hậu lắp cho xe máy điện cần đảm bảo các điều kiện theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 28:2010/BGTVT về gương chiếu hậu xe mô tô, xe gắn máy như:

- Gương chiếu hậu phải có tác dụng phản xạ, không mờ ảo;

- Tất cả các gương phải điều chỉnh được vùng quan sát để lái xe dễ dàng điều chỉnh khu vực cần quan sát;

- Gương phải có lớp vỏ bảo vệ nhằm che chở bề mặt gương không bị sứt mẻ. Đồng thời phần vỏ này phải đảm bảo có bán kính cong “c” không nhỏ hơn 2,5 mm;

- Đối với các loại gương hình bầu dục thì chúng sẽ có diện tích của bề mặt phản xạ tiêu chuẩn từ > 69cm2. Còn đối với các loại gương hình tròn thì quy định có đường kính từ 94mm - 150mm;

- Lắp gương phải đảm bảo chắc chắn, không lỏng lẻo hay rung lắc khi xe chuyển động…

xe may dien khong guong co bi phat

Đi xe máy điện không gương có bị phạt? (Ảnh minh họa)


Xe máy điện không gương bị phạt như thế nào?

Như đã phân tích ở trên, gương chiếu hậu là một trong những điều kiện bắt buộc đối với xe máy điện khi tham gia giao thông. Nếu không có gương chiếu hậu, người lái xe có thể bị xử phạt hành chính theo điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định số 100/2019/NĐ-CP như sau:

Điều 17. Xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy định về điều kiện của phương tiện khi tham gia giao thông

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe không có còi; đèn soi biển số; đèn báo hãm; gương chiếu hậu bên trái người điều khiển hoặc có nhưng không có tác dụng;

Với quy định này, xe máy điện không có gương chiếu hậu bên phải sẽ không bị xử phạt hành chính mà chỉ xử phạt đối với người tham gia giao thông bằng xe máy điện không có gương chiếu hậu bên trái. Theo đó, nếu không có gương chiếu hậu bên trái hoặc có nhưng không có tác dụng, lái xe có thể bị phạt từ 100.000 - 200.00 đồng.

Với lỗi này, người vi phạm có thể nộp phạt trực tiếp cho mà không phải ra Kho bạc, người xử phạt không phải lập biên bản nhưng phải xé biên lai trao cho người vi phạm (căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012).

Nói tóm lại, xe máy điện không gương chiếu hậu bên trái sẽ bị phạt hành chính tương tự như với xe máy. Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ 1900 6192 để được hỗ trợ.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Điểm mới của Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng

Điểm mới của Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng

Điểm mới của Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng

Nghị định 144/2026/NĐ-CP về thuế giá trị gia tăng chính thức có hiệu lực từ ngày 20/6/2026 với nhiều quy định mới đáng chú ý liên quan đến đối tượng không chịu thuế, điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và thanh toán không dùng tiền mặt.

Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo: 8 nội dung đáng chú ý

Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo: 8 nội dung đáng chú ý

Nghị định 142/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Trí tuệ nhân tạo: 8 nội dung đáng chú ý

Trong bài viết dưới đây, LuatVietnam sẽ tổng hợp 8 nội dung đáng chú ý tại Nghị định 142/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 30/4/2026, hiệu lực từ 01/5/2026 về quản lý, phát triển và triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo tại Việt Nam. 

Bảng so sánh Nghị định 110/2026/NĐ-CP và Nghị định 08/2022/NĐ-CP về trách nhiệm tái chế và xử lý chất thải

Bảng so sánh Nghị định 110/2026/NĐ-CP và Nghị định 08/2022/NĐ-CP về trách nhiệm tái chế và xử lý chất thải

Bảng so sánh Nghị định 110/2026/NĐ-CP và Nghị định 08/2022/NĐ-CP về trách nhiệm tái chế và xử lý chất thải

LuatVietnam thực hiện bảng so sánh chi tiết giữa Nghị định 110/2026/NĐ-CP và Nghị định 08/2022/NĐ-CP giúp nhanh chóng nhận diện các điểm mới về trách nhiệm tái chế, xử lý chất thải, tỷ lệ tái chế bắt buộc, thủ tục báo cáo EPR và các quy định liên quan theo dạng đối chiếu dễ hiểu, dễ tra cứu.

Cắt giảm thủ tục hành chính về thuế theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP như thế nào?

Cắt giảm thủ tục hành chính về thuế theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP như thế nào?

Cắt giảm thủ tục hành chính về thuế theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP như thế nào?

Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP đặt mục tiêu cắt giảm, đơn giản hóa nhiều thủ tục hành chính liên quan đến thuế nhằm giảm chi phí tuân thủ, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và tạo thuận lợi hơn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và cá nhân.

Những đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp năm 2026?

Những đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp năm 2026?

Những đối tượng nào được miễn thuế sử dụng đất đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp năm 2026?

Chính sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp tiếp tục được duy trì trong năm 2026 nhằm hỗ trợ sản xuất và giảm gánh nặng tài chính cho người sử dụng đất. Vậy những đối tượng nào được miễn thuế đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp?