Tổng hợp điểm nổi bật của Luật Bảo hiểm xã hội 2014

Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2016. Dưới đây, LuatVietnam tổng hợp điểm nổi bật, đáng chú ý của Luật này.

Ký hợp đồng lao động 1 tháng cũng được đóng BHXH

Từ ngày 01/01/2018, người làm việc theo hợp đồng có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng cũng thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc.

Xem thêm: Làm thêm 1 tháng, vẫn được đóng BHXH.

4 chế độ BHXH bắt buộc, 2 chế độ BHXH tự nguyện

Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ: Ốm đau, thai sản, hưu trí, tử tuất. Trong khi đó, tham gia BHXH tự nguyện chỉ có chế độ hưu trí và tử tuất.

Điều kiện, mức hưởng chế độ ốm đau

Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải tai nạn lao động; người lao động có con dưới 07 tuổi bị ốm đau, có xác nhận của cơ sở y tế thì được hưởng chế độ ốm đau.

- Trường hợp người lao động bị ốm đau: Thời gian được nghỉ làm là 30 ngày/năm, nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm; 40 ngày/năm nếu đóng đủ 15 năm đến dưới 30 năm, 60 ngày/năm nếu đã đóng đủ 30 năm trở lên.

- Trường hợp con bị ốm đau: Thời gian người lao động được nghỉ làm để chăm sóc con ốm đau tối đa là 20 ngày/năm, nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày/năm nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.

Thời gian nghỉ, người lao động được hưởng 75% mức tiền lương đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
 

Luật Bảo hiểm xã hội mới nhất
Người lao động được nghỉ tối đa 20 ngày/năm để chăm sóc con bị ốm đau (Ảnh minh họa)

Quy định về chế độ thai sản

Chế độ thai sản là một trong những điểm nổi bật của Luật Bảo hiểm xã hội 2014, cụ thể:

- Trong suốt thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để khám thai 05 lần, mỗi lần 01 ngày

- Khi sinh con, lao động nữ được nghỉ 06 tháng, chồng được nghỉ 05 - 07 ngày làm việc.

- Lao động nữ sinh con được trợ cấp một lần bằng 02 lần lương cơ sở. Mức hưởng tính từ thời điểm tháng 07/2018 là 2.780.000 đồng.

- Lao động nữ sinh con được hưởng mỗi tháng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ việc để sinh con.

Xem thêm: Tất tật khoản tiền lao động nữ nhận được khi sinh con.

Điều kiện, mức hưởng lương hưu

Người lao động có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên, nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người lao động được nghỉ hưu sớm và vẫn được hưởng lương hưu. Xem thêm: Khi nào được nghỉ hưu trước tuổi?

Mức lương hưu hàng tháng được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH và tương ứng với số năm đóng BHXH, trong đó, lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm và từ năm 2022 trở đi là 20 năm; lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm. Sau đó cứ thêm mỗi năm được tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
 

Luật Bảo hiểm xã hội mới nhất
Người lao động được hưởng lương hưu tối đa 75% mức 
bình quân tiền lương tháng đóng BHXH 

5 trường hợp được hưởng BHXH một lần

Người lao động được hưởng BHXH một lần nếu thuộc 01 trong 05 trường  hợp sau:

- Đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng chưa đủ 20 năm đóng BHXH và không tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện;

- Ra nước ngoài để định cư;

- Mắc một trong những bệnh hiểm nghèo, nguy hiểm đến tính mạng như Ung thư, bại liệt, xơ gan cổ trướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV chuyển sang giai đoạn AIDS…

- Sĩ quan, quân nhân khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện hưởng lương hưu.

- Người lao động tham gia BHXH bắt buộc sau một năm nghỉ việc, người tham gia BHXH tự nguyện sau 1 năm không tiếp tục đóng BHXH mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH (theo Nghị quyết 93/2015/QH13).

Mức hưởng BHXH một lần tính theo số năm đóng BHXH, cứ mỗi năm được tính là 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng trước 2014, 02 tháng cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi.

Xem thêm: Hướng dẫn thủ tục rút tiền bảo hiểm xã hội một lần

Mức hưởng chế độ tử tuất

Người lao động đang đóng BHXH hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng BHXH mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 trở lên; Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghiệp; Người đang hưởng lương hưu chết thì người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở. 

Người đã đóng BHXH từ đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng  BHXH một lần; Người đang hưởng lương hưu khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng với mức bằng ít nhất 50% lương cơ sở. 
 

Lưu ý: Từ ngày 01/7/2025, Luật Bảo hiểm xã hội 2014 sẽ hết hiệu lực và được thay thế bởi Luật Bảo hiểm xã hội 2024

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nhận tiền thanh toán bất động sản không qua tài khoản ngân hàng bị phạt thế nào từ 26/8/2026?

Nhận tiền thanh toán bất động sản không qua tài khoản ngân hàng bị phạt thế nào từ 26/8/2026?

Nhận tiền thanh toán bất động sản không qua tài khoản ngân hàng bị phạt thế nào từ 26/8/2026?

Việc kiểm soát hoạt động thanh toán trong kinh doanh bất động sản nhằm hạn chế rủi ro, bảo đảm quyền lợi của các bên tham gia giao dịch. Vậy nhận tiền thanh toán bất động sản không qua tài khoản ngân hàng bị phạt thế nào từ 26/8/2026?

Giảng viên đại học nghiên cứu khoa học được hưởng những quyền lợi gì?

Giảng viên đại học nghiên cứu khoa học được hưởng những quyền lợi gì?

Giảng viên đại học nghiên cứu khoa học được hưởng những quyền lợi gì?

Giảng viên đại học tham gia nghiên cứu khoa học có thể được hưởng nhiều quyền lợi và chính sách hỗ trợ. Vậy giảng viên đại học nghiên cứu khoa học được hưởng những quyền lợi gì? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quyền lợi theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP.

 

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào?

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào?

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào?

Nhóm nghiên cứu mạnh có vai trò quan trọng trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại các cơ sở giáo dục đại học. Vậy nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào? Nội dung dưới đây sẽ làm rõ các chính sách theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP. 

 

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP?

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP?

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định riêng về nhóm nghiên cứu mạnh trong cơ sở giáo dục đại học, trong đó xác định rõ thành phần tham gia, số lượng thành viên tối thiểu và yêu cầu đối với trưởng nhóm. Vậy nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP?

Trường đại học phải dành bao nhiêu lợi nhuận từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ để tái đầu tư cho nghiên cứu?

Trường đại học phải dành bao nhiêu lợi nhuận từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ để tái đầu tư cho nghiên cứu?

Trường đại học phải dành bao nhiêu lợi nhuận từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ để tái đầu tư cho nghiên cứu?

Theo quy định mới tại Nghị định 125/2026/NĐ-CP, cơ sở giáo dục đại học được thành lập, tham gia thành lập và góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Khi có lợi nhuận, khoản thu từ doanh nghiệp này, trường đại học phải dành một tỷ lệ nhất định để tiếp tục đầu tư cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Vậy trường đại học phải dành bao nhiêu lợi nhuận từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ để tái đầu tư cho nghiên cứu?

Trường đại học có được thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không?

Trường đại học có được thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không?

Trường đại học có được thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không?

Hoạt động nghiên cứu khoa học trong trường đại học ngày càng gắn với yêu cầu ứng dụng, chuyển giao công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Trong đó, doanh nghiệp khoa học và công nghệ là một trong những mô hình giúp kết nối hoạt động nghiên cứu với thực tiễn sản xuất, kinh doanh. Vậy trường đại học có được thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định như thế nào về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong trường đại học?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định như thế nào về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong trường đại học?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định như thế nào về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong trường đại học?

Hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học được xác định là một trong những nội dung quan trọng nhằm gắn kết đào tạo với nghiên cứu, phát triển công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Vậy Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định như thế nào về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong trường đại học?

Nhân lực số là gì? Quy định về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số thế nào?

Nhân lực số là gì? Quy định về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số thế nào?

Nhân lực số là gì? Quy định về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số thế nào?

Chuyển đổi số không chỉ yêu cầu phát triển công nghệ, dữ liệu và hạ tầng số mà còn cần đội ngũ lao động có khả năng sử dụng công nghệ để tham gia vào các hoạt động trên môi trường số. Vậy nhân lực số là gì? Quy định về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số thế nào? Luật Chuyển đổi số 2025 đã quy định cụ thể về khái niệm nhân lực số, năng lực số và các chính sách đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số.

Tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc trường đại học phải đáp ứng điều kiện gì?

Tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc trường đại học phải đáp ứng điều kiện gì?

Tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc trường đại học phải đáp ứng điều kiện gì?

Theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP, cơ sở giáo dục đại học được thành lập, tổ chức lại và giải thể tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc để phục vụ hoạt động nghiên cứu, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo. Tuy nhiên, tổ chức này phải đáp ứng các điều kiện về mục tiêu hoạt động, cơ cấu tổ chức, nhân lực và phương án tài chính trước khi triển khai hoạt động. Cụ thể, tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc trường đại học phải đáp ứng điều kiện gì? 

Năng lực số là gì? Ai có trách nhiệm phổ cập năng lực số?

Năng lực số là gì? Ai có trách nhiệm phổ cập năng lực số?

Năng lực số là gì? Ai có trách nhiệm phổ cập năng lực số?

Chuyển đổi số không chỉ yêu cầu phát triển hạ tầng, công nghệ và dữ liệu mà còn đòi hỏi cá nhân, tổ chức có khả năng sử dụng công nghệ số an toàn, hiệu quả. Vậy năng lực số là gì? Ai có trách nhiệm phổ cập năng lực số? Luật Chuyển đổi số 2025 đã quy định cụ thể về khái niệm này cũng như trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc phát triển, phổ cập năng lực số.