Người xuất ngũ năm 2023, hưởng quyền lợi chưa từng có

Thời điểm xuất ngũ và các quyền lợi công dân sau khi xuất ngũ được hưởng cũng là vấn đề được nhiều người quan tâm. Đáng chú ý, từ 01/7/2023, Nhà nước ta tăng mức lương cơ sở so với trước đây, điều này đã tác động trực tiếp đến quyền lợi của quân nhân xuất ngũ.

Thời gian xuất ngũ là khi nào?

Cùng với nhập ngũ, xuất ngũ cũng là vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm của người dân. Theo Điều 22 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 thì thời hạn phục vụ tại ngũ cua hạ sĩ quan, binh sĩ được quy định như sau:

- Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan, binh sĩ: 24 tháng.

- Kéo dài thời hạn phục vụ tại ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ tối đa 06 tháng trong các trường hợp:

+ Nhằm bảo đảm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu của binh sĩ, hạ sĩ quan.

+ Binh sĩ, hạ sĩ quan đang thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, cứu hộ, cứu nạn.

Như vậy, công dân tham gia nghĩa vụ quân sự sẽ phải đi từ 24 - 30 tháng, trong đó thời hạn này được tính từ ngày giao, nhận quân hoặc ngày tiếp nhận quân (trong trường hợp không có buổi giao, nhận quân tập trung) cho đến khi cấp có quyết định xuất ngũ.

Có thể xác định ngày xuất ngũ theo công thức đơn giản = Ngày giao/nhận quân + thời gian tại ngũ.

Trong khi đó, thời gian nhập ngũ được quy định vào khoảng tháng 2 hoặc tháng 3 hàng năm. Do đó, giả sử quân nhân được gọi nhập ngũ và xuất ngũ trong điều kiện bình thường (thời hạn tại ngũ là 02 năm), nếu đang phục vụ tại ngũ mà không xuất ngũ trước hạn thì thời hạn xuất ngũ năm 2023 là vào tháng 2 hoặc tháng 3 năm 2023 đối với những người nhập ngũ năm 2021.

quyen loi duoc huong khi xuat ngu nghia vu quan su
Quân nhân được xuất ngũ vảo khoảng tháng 2 hoặc tháng 3 (Ảnh minh họa)

Sắp tới, quân nhân xuất ngũ được tăng quyền lợi

Theo Điều 7 Nghị định 27/2016/NĐ-CP, hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ được hưởng các quyền lợi gồm:

- Trợ cấp xuất ngũ một lần;

- Trợ cấp thêm khi kéo dài thời gian phục vụ tại ngũ;

- Trợ cấp tạo việc làm;

- Chế độ Bảo hiểm xã hội.

Cụ thể:

Trợ cấp xuất ngũ một lần

Khoản 1 Điều 7 Nghị định 27/2016/NĐ-CP nêu rõ, cứ mỗi năm phục vụ trong Quân đội được trợ cấp bằng 02 tháng tiền lương cơ sở theo quy định tại thời điểm xuất ngũ. Tức:

Trợ cấp xuất ngũ một lần = Số năm phục vụ tại ngũ x 02 tháng tiền lương cơ sở

Theo đó, trường hợp có tháng lẻ được tính như sau:

- Dưới 01 tháng không được hưởng trợ cấp xuất ngũ;

- Từ đủ 01 - đủ 06 tháng: Trợ cấp bằng 01 tháng tiền lương cơ sở;

- Từ trên 06 tháng - 12 tháng: Trợ cấp bằng 02 tháng tiền lương cơ sở.

Đáng chú ý, từ này 01/7/2023 sẽ chính thức tăng mức tiền lương cơ sở lên 1,8 triệu đồng (mức lương cơ sở hiện đang áp dụng là 1,49 triệu đồng) theo tinh thần Nghị quyết về dự toán ngân sách nhà nước năm 2023. Do đó, hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ sau thời điểm 01/7/2023 cũng sẽ được tăng mức trợ cấp xuất ngũ một lần.

Trường hợp hạ sĩ quan, binh sĩ có thời gian nhập ngũ đủ 24 tháng, trợ cấp xuất ngũ một lần như sau:

 

Trước 01/7/2023

Từ 01/7/2023

Trợ cấp xuất ngũ một lần

2 x 2 x 1,49 triệu đồng = 5.96 triệu đồng

2 x 2 x 1,8 triệu đồng = 7,2 triệu đồng

Như vậy, có thể thấy binh sĩ, hạ sĩ quan xuất ngũ vào thời điểm sau khi đã tăng mức lương cơ sở sẽ được hưởng trợ cấp xuất ngũ một lần đến 7,2 triệu đồng, cao hơn 1,24 triệu đồng so với trước đó.

Trợ cấp thêm khi kéo dài thời gian phục vụ tại ngũ

Theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 27/2016/NĐ-CP:

- Hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ đủ 30 tháng khi xuất ngũ được trợ cấp thêm 02 tháng phụ cấp quân hàm hiện hưởng;

- Nếu xuất ngũ trước thời hạn 30 tháng thì thời gian phục vụ tại ngũ từ tháng thứ 25 - dưới 30 tháng được trợ cấp thêm 01 tháng phụ cấp quân hàm hiện hưởng.

Như vậy, ngoài khoản trợ cấp bằng ít nhất 02 lần mức lương cơ sở nêu trên, hạ sĩ quan, binh sĩ xuất ngũ năm có thời gian kéo dài thời gian phục vụ được hưởng thêm một khoản trợ cấp.

Trợ cấp tạo việc làm

Theo khoản 3 Điều 7 Nghị định 27/2016/NĐ-CP, hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành nghĩa vụ quân sự khi xuất ngũ được trợ cấp tạo việc làm bằng 06 tháng tiền lương cơ sở tại thời điểm xuất ngũ.

Như đã trình bày ở phần trước, từ 01/7/2023 sẽ chính thức tăng lương cơ sở lên 1,8 triệu đồng. Do đó, trường hợp binh sĩ, hạ sĩ quan xuất ngũ sau thời điểm này cũng được tăng mức trợ cấp tạo việc làm. Cụ thể:

 

Trước 01/7/2023

Từ 01/7/2023

Trợ cấp tạo việc làm

6 x 1,49 triệu đồng = 8.94 triệu đồng

6 x 1,8 triệu đồng = 10,8 triệu đồng

Bảo hiểm xã hội một lần

Theo điểm d khoản 1 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn được hưởng BHXH một lần khi xuất ngũ nếu có nhu cầu.

Mức hưởng BHXH một lần được tính theo số năm đã đóng BHXH, mỗi năm được 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Trong đó:

- Nếu sau khi xuất ngũ mà được thanh toán tiền BHXH một lần thì khoảng thời gian đó không được cộng vào thời gian tham gia BHXH.

- Nếu xuất ngũ mà không hưởng trợ cấp BHXH một lần thì thời gian đóng BHXH được cộng nối thời gian công tác có đóng BHXH sau này để làm cơ sở tính hưởng các chế độ BHXH theo quy định.

Trên đây là nội dung bài viết 
Đi nghĩa vụ xuất ngũ, hưởng quyền lợi chưa từng có. Nếu còn vấn đề vướng mắc về nghĩa vụ quân sự, bạn đọc vui lòng liên hệ 1900.6192 để được LuatVietnam hỗ trợ, giải đáp cụ thể.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Doanh nghiệp không bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi bị phạt thế nào? 

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai, bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi trong các trường hợp pháp luật quy định. Vậy doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ này sẽ bị xử phạt như thế nào? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quy định liên quan.

Nhà nước có những chính sách hỗ trợ nào để thúc đẩy quảng bá hình ảnh Việt Nam ở nước ngoài?

Nhà nước có những chính sách hỗ trợ nào để thúc đẩy quảng bá hình ảnh Việt Nam ở nước ngoài?

Nhà nước có những chính sách hỗ trợ nào để thúc đẩy quảng bá hình ảnh Việt Nam ở nước ngoài?

Nghị định 282/2026/NĐ-CP quy định các chính sách quảng bá hình ảnh Việt Nam thông qua hoạt động văn hóa, nghệ thuật, dạy tiếng Việt và các mô hình văn hóa cộng đồng. Vậy Nhà nước có những chính sách hỗ trợ nào để thúc đẩy quảng bá hình ảnh Việt Nam ở nước ngoài?

Ngành, nghề kinh doanh của tổ hợp tác, hợp tác xã được ghi trong hồ sơ đăng ký như thế nào?

Ngành, nghề kinh doanh của tổ hợp tác, hợp tác xã được ghi trong hồ sơ đăng ký như thế nào?

Ngành, nghề kinh doanh của tổ hợp tác, hợp tác xã được ghi trong hồ sơ đăng ký như thế nào?

Khi đăng ký thành lập hoặc thay đổi ngành, nghề kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải kê khai ngành, nghề theo quy định. Vậy ngành, nghề kinh doanh của tổ hợp tác, hợp tác xã được ghi trong hồ sơ đăng ký như thế nào? Nghị định 295/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể về cách lựa chọn, ghi chi tiết và xử lý những ngành, nghề chưa có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

 

Huy động làm thêm giờ khi người lao động không đồng ý bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Huy động làm thêm giờ khi người lao động không đồng ý bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Huy động làm thêm giờ khi người lao động không đồng ý bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Việc huy động người lao động làm thêm giờ phải tuân thủ các quy định của pháp luật lao động. Vậy huy động làm thêm giờ khi người lao động không đồng ý bị phạt bao nhiêu theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP? 

 

Nghị quyết 34/2026/QH16 quy định về công tác phòng, chống tội phạm, kiểm sát, xét xử và thi hành án như thế nào?

Nghị quyết 34/2026/QH16 quy định về công tác phòng, chống tội phạm, kiểm sát, xét xử và thi hành án như thế nào?

Nghị quyết 34/2026/QH16 quy định về công tác phòng, chống tội phạm, kiểm sát, xét xử và thi hành án như thế nào?

Nghị quyết 34/2026/QH16 quy định các nhiệm vụ, yêu cầu trong công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật, hoạt động của Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và công tác thi hành án. Vậy Nghị quyết 34/2026/QH16 quy định về công tác phòng, chống tội phạm, kiểm sát, xét xử và thi hành án như thế nào?

Gây thiệt hại trong ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số được loại trừ trách nhiệm hình sự trong trường hợp nào?

Gây thiệt hại trong ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số được loại trừ trách nhiệm hình sự trong trường hợp nào?

Gây thiệt hại trong ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số được loại trừ trách nhiệm hình sự trong trường hợp nào?

Nghị quyết 37/2026/QH16 quy định về việc loại trừ trách nhiệm hình sự đối với người gây thiệt hại trong quá trình ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số. Vậy gây thiệt hại trong ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số được loại trừ trách nhiệm hình sự trong trường hợp nào?

Trường hợp nào cán bộ, công chức, viên chức được miễn hoặc chưa xem xét xử lý kỷ luật theo Nghị quyết 37/2026/QH16?

Trường hợp nào cán bộ, công chức, viên chức được miễn hoặc chưa xem xét xử lý kỷ luật theo Nghị quyết 37/2026/QH16?

Trường hợp nào cán bộ, công chức, viên chức được miễn hoặc chưa xem xét xử lý kỷ luật theo Nghị quyết 37/2026/QH16?

Theo Nghị quyết 37/2026/QH16, trường hợp nào cán bộ, công chức, viên chức được miễn hoặc chưa xem xét xử lý kỷ luật theo Nghị quyết 37/2026/QH16?

Doanh nghiệp chậm trả lương cho người lao động bị xử phạt thế nào theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Doanh nghiệp chậm trả lương cho người lao động bị xử phạt thế nào theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Doanh nghiệp chậm trả lương cho người lao động bị xử phạt thế nào theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP?

Chậm trả lương là một trong những hành vi vi phạm quy định về tiền lương có thể bị xử phạt hành chính. Vậy doanh nghiệp chậm trả lương cho người lao động bị xử phạt thế nào theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP? Mức phạt được xác định ra sao và doanh nghiệp có phải trả thêm tiền lãi cho người lao động không?

 

Thủ tục xác định cấp độ đối với hệ thống thông tin đang vận hành thực hiện thế nào?

Thủ tục xác định cấp độ đối với hệ thống thông tin đang vận hành thực hiện thế nào?

Thủ tục xác định cấp độ đối với hệ thống thông tin đang vận hành thực hiện thế nào?

Nghị định 331/2026/NĐ-CP quy định cụ thể trình tự, thủ tục xác định cấp độ đối với hệ thống thông tin đang vận hành, từ lập hồ sơ đề xuất đến thẩm định và phê duyệt cấp độ. Vậy thủ tục xác định cấp độ đối với hệ thống thông tin đang vận hành thực hiện thế nào?