Quy tắc làm tròn điểm thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển Đại học

Bài viết hướng dẫn quy tắc làm tròn điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1. Quy tắc làm tròn điểm thi tốt nghiệp THPT

Quy tắc làm tròn điểm thi tốt nghiệp THPT quy định cụ thể tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT ban hành kèm Thông tư 15/2020/TT-BGDĐT như sau:

1.1. Quy tắc làm tròn bài thi tự luận

Theo Điều 27 Quy chế thi tốt nghiệp THPT ban hành kèm Thông tư 15/2020/TT-BGDĐT, sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Thông tư 05/2021/TT-BGDĐT:

Bài thi tốt nghiệp THPT tự luận được chấm theo thang điểm 10 (mười); điểm lẻ của tổng điểm toàn bài được làm tròn đến 02 chữ số thập phân; mỗi bài thi được chấm hai vòng độc lập bởi hai cán bộ chấm thi của hai Tổ Chấm thi khác nhau.

Cán bộ chấm thi theo hướng dẫn chấm thi, đáp án, thang điểm của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.2. Quy tắc làm tròn bài thi trắc nghiệm

Điều 29 Quy chế thi tốt nghiệp THPT quy định, tổ chấm  trắc nghiệm làm tròn đến 02 chữ số thập phân cho từng bài thi và từng môn thi thành phần của bài thi tổ hợp; thống nhất sử dụng mã bài thi, môn thi trong các tệp dữ liệu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Trong quá trình xử lý, Hội đồng thi phải thực hiện nghiêm túc việc cập nhật và báo cáo kịp thời với Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.3. Quy tắc làm tròn kết quả phúc khảo

Với kết quả của bài thi phúc khảo, điểm c khoản 4 Điều 33 Quy chế thi tốt nghiệp THPT quy định:

Nếu kết quả chấm của hai trong ba cán bộ chấm thi chấm phúc khảo giống nhau thì lấy điểm giống nhau làm điểm phúc khảo.

Nếu kết quả chấm của cả ba cán bộ chấm thi chấm phúc khảo lệch nhau thì Trưởng ban Phúc khảo bài thi tự luận lấy điểm trung bình cộng của 03 lần chấm làm tròn đến 02 chữ số thập phân làm điểm phúc khảo rồi ký tên xác nhận.

Quy tắc làm tròn điểm thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển Đại học
Quy tắc làm tròn điểm thi tốt nghiệp THPT (Ảnh minh họa)

2. Cách tính điểm xét tốt nghiệp THPT

Theo Điều 41 Quy chế thi tốt nghiệp THPT, điểm xét tốt nghiệp THPT sẽ bao gồm điểm của các bài thi thí sinh dự thi để xét công nhận tốt nghiệp THPT, điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có) và điểm trung bình cả năm lớp 12; điểm của từng bài thi được quy về thang điểm 10 để tính điểm xét tốt nghiệp. Cụ thể:

Điểm xét tốt nghiệp THPT được tính theo công thức:

Quy tắc làm tròn điểm thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển Đại họcĐiểm xét tốt nghiệp giáo dục thường xuyên được tính theo công thức:

3. Cách tính điểm xét tuyển đại học

Trường hợp 1: Các ngành không có môn nhân hệ số

Thông thường, với các ngành không có môn chính hay không có môn nhân hệ số trong tổ hợp xét tuyển, có thể tính điểm xét tuyển theo công thức sau:

Điểm xét đại học = Điểm M1 + Điểm M2 + Điểm M3 + Điểm ưu tiên (nếu có)

Trong đó:

- Điểm M1, M2, M3 là lần lượt là điểm các môn thành phần trong tổ hợp xét tuyển thí sinh đăng ký.

- Điểm ưu tiên: Bao gồm điểm ưu tiên theo đối tượng và khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc từng trường đại học sẽ có quy định riêng.

Xem thêm: Thí sinh được cộng điểm ưu tiên thi Đại học như thế nào?

Trường hợp 2: Với các ngành có môn nhân hệ số

Một số trường có áp dụng nhân hệ số với môn thi ở một số ngành học, ngành thi năng khiếu. Lúc này, công thức tính điểm xét tuyển đại học như sau:

Điểm xét đại học = Điểm M1 + Điểm M2 + Điểm M3 x2 + Điểm ưu tiên (nếu có)

Công thức trên áp dụng với các trường đại học xét tuyển ngành theo thang điểm 40. Còn với các trường xét theo thang điểm 30, cách tính điểm sẽ quy về như sau:

Điểm xét đại học = [Điểm M1 + Điểm M2 + Điểm M3 x2] x 3/4+ Điểm ưu tiên (nếu có)

Điểm xét tuyển trên áp dụng tương tự với các ngành thi năng khiếu tính hệ số 2 ở một số trường.

Trên đây là thông tin về: Quy tắc làm tròn điểm thi tốt nghiệp THPT và xét tuyển Đại học

Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ: 19006192 để được hỗ trợ.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Không thẩm định thiết kế, nghiệm thu PCCC trước khi đưa công trình vào sử dụng bị phạt bao nhiêu?

Không thẩm định thiết kế, nghiệm thu PCCC trước khi đưa công trình vào sử dụng bị phạt bao nhiêu?

Không thẩm định thiết kế, nghiệm thu PCCC trước khi đưa công trình vào sử dụng bị phạt bao nhiêu?

Công trình thuộc diện phải thẩm định thiết kế, nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy (PCCC) cần thực hiện đầy đủ các thủ tục theo quy định trước khi đưa vào sử dụng. Vậy, nếu không thực hiện các thủ tục này thì bị phạt bao nhiêu tiền?

Không có người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất hoặc bố trí người không đủ trình độ bị phạt thế nào?

Không có người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất hoặc bố trí người không đủ trình độ bị phạt thế nào?

Không có người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất hoặc bố trí người không đủ trình độ bị phạt thế nào?

Người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất phải đáp ứng yêu cầu về trình độ tương ứng với từng hoạt động hóa chất. Trường hợp không bố trí người chịu trách nhiệm chuyên môn hoặc sử dụng người không đáp ứng yêu cầu chuyên môn sẽ bị xử phạt theo Nghị định 275/2026/NĐ-CP. Vậy không có người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất hoặc bố trí người không đủ trình độ bị phạt thế nào?

Nghị định 275/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm về khai báo hóa chất nhập khẩu như thế nào?

Nghị định 275/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm về khai báo hóa chất nhập khẩu như thế nào?

Nghị định 275/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm về khai báo hóa chất nhập khẩu như thế nào?

Việc khai báo hóa chất nhập khẩu trên Cổng thông tin một cửa quốc gia phải bảo đảm thông tin chính xác, kèm theo các tài liệu theo quy định và cập nhật số liệu sau khi nhập khẩu. Trường hợp không thực hiện đúng, tổ chức, cá nhân có thể bị xử phạt hành chính. Vậy Nghị định 275/2026/NĐ-CP xử phạt vi phạm về khai báo hóa chất nhập khẩu như thế nào?

Các khoản thu nhập nào từ tiền lương, tiền công phải chịu thuế thu nhập cá nhân?

Các khoản thu nhập nào từ tiền lương, tiền công phải chịu thuế thu nhập cá nhân?

Các khoản thu nhập nào từ tiền lương, tiền công phải chịu thuế thu nhập cá nhân?

Thu nhập từ tiền lương, tiền công không chỉ là khoản lương người lao động nhận hằng tháng mà còn có thể bao gồm tiền thù lao, tiền thưởng, phụ cấp, trợ cấp và nhiều lợi ích khác.. Vậy các khoản thu nhập nào từ tiền lương, tiền công phải chịu thuế thu nhập cá nhân?
 

Cá nhân cư trú là gì? Cá nhân không cư trú là gì?

Cá nhân cư trú là gì? Cá nhân không cư trú là gì?

Cá nhân cư trú là gì? Cá nhân không cư trú là gì?

Việc xác định một người là cá nhân cư trú hay cá nhân không cư trú có ý nghĩa trực tiếp đối với phạm vi tính thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân tại Việt Nam. Nghị định 253/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể các điều kiện nhận diện từng trường hợp. Vậy cá nhân cư trú là gì? Cá nhân không cư trú là gì?
 

Phụ cấp ưu đãi nghề của người làm nghệ thuật biểu diễn được tính như thế nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề của người làm nghệ thuật biểu diễn được tính như thế nào?

Phụ cấp ưu đãi nghề của người làm nghệ thuật biểu diễn được tính như thế nào?

Nghị định 261/2026/NĐ-CP quy định các mức phụ cấp ưu đãi nghề khác nhau tùy theo chức danh, vị trí và đặc thù công việc của người hoạt động nghệ thuật biểu diễn. Bên cạnh mức hưởng. Vậy phụ cấp ưu đãi nghề của người làm nghệ thuật biểu diễn được tính như thế nào?