Điểm liệt thi tốt nghiệp THPT là mấy điểm?

Sau khi thi tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) rất nhiều thí sinh có thắc mắc "điểm liệt thi tốt nghiệp THPT là mấy điểm?" Sau đây là những quy định mới nhất về điểm liệt và cách tính điểm xét tốt nghiệp THPT 2022.

1. Điểm liệt thi tốt nghiệp THPT 2022 là mấy điểm?

1.1. Điểm liệt là gì?

Điểm liệt thi tốt nghiệp THPT là mức điểm số tối thiểu quy định với các bài thi và các môn thi thành phần của bài thi tổ hợp đăng ký xét tốt nghiệp. Nếu thí sinh có điểm số bằng hoặc thấp hơn mức điểm giới hạn bị coi là điểm liệt.

1.2. Điểm liệt thi tốt nghiệp THPT 2022 là mấy điểm?

Theo Điều 3 Quy chế thi tốt nghiệp THPT ban hành kèm Thông tư 15/2020/TT-BGDDT, Bộ Giáo dục tổ chức thi 05 bài thi tốt nghiệp THPT gồm:

- 03 bài thi độc lập: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ;

- Bài thi tổ hợp Khoa học Tự nhiên gồm các môn thành phần: Vật lí, Hóa học, Sinh học;

- Bài thi tổ hợp Khoa học Xã hội gồm các môn thi thành phần: Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân đối với thí sinh học chương trình giáo dục phổ thông cấp THPT hoặc các môn thi thành phần Lịch sử, Địa lí đối với thi sinh học chương trình giáo dục thường xuyên cấp THPT.

Ngoài 03 môn thi bắt buộc, thí sinh phải lựa chọn 01 trong 02 tổ hợp các môn Khoa học Tự nhiên hoặc Khoa học Xã hội để xét tốt nghiệp.

Cụ thể, tại khoản 1 Điều 42 Quy chế thi tốt nghiệp THPT quy định:

1. Những thí sinh đủ điều kiện dự thi, không bị kỷ luật hủy kết quả thi, tất cả các bài thi và các môn thi thành phần của bài thi tổ hợp ĐKDT để xét công nhận tốt nghiệp đều đạt trên 1,0 điểm theo thang điểm 10 và có ĐXTN từ 5,0 (năm) điểm trở lên được công nhận tốt nghiệp THPT

Như vậy, điểm liệt thi tốt nghiệp THPT 2022 là 1,0 điểm. Theo đó:

- Bắt buộc Toán, Văn và Ngoại ngữ phải đạt trên 1,0 điểm.

- Trường hợp thi 01 bài thi tổ hợp, bị điểm liệt trong các môn để xét tốt nghiệp thì sẽ không đủ điều kiện tốt nghiệp và không thể xét tuyển Đại học, Cao đẳng bằng tổ hợp các môn này.

- Trường hợp thi cả 02 bài tổ hợp, thí sinh sẽ được chọn 01 trong 02 bài thi có điểm cao hơn và không bị điểm liệt để xét tốt nghiệp.

2. Cách tính điểm xét tốt nghiệp THPT

Ngoài điểm liệt thi tốt nghiệp THPT, cách tính điểm xét tốt nghiệp cũng là một trong những vấn đề được nhiều thí sinh quan tâm. Sau đây là cách tính điểm xét tốt nghiệp THPT theo Quy chế thi tốt nghiệp.

2.1. Công thức tính điểm xét tốt nghiệp

Theo Điều 41 Quy chế thi tốt nghiệp THPT, điểm xét tốt nghiệp THPT sẽ bao gồm điểm của các bài thi thí sinh dự thi để xét công nhận tốt nghiệp THPT, điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có) và điểm trung bình cả năm lớp 12; điểm của từng bài thi được quy về thang điểm 10 để tính điểm xét tốt nghiệp.

Theo đó, điểm xét tốt nghiệp đối với học sinh giáo dục THPT được tính theo công thức:

Điểm xét tốt nghiệp đối với học viên giáo dục thường xuyên được tính theo công thức sau:

Dựa trên công thức trên, điểm xét tuyển sẽ được tính bằng phần mềm máy tính tự động và lấy đến hai chữ số thập phân. 

2.2. Điểm khuyến khích xét tốt nhiệp

Căn cứ Điều 40 Quy chế thi tốt nghiệp THPT, điểm khuyến khích của thí sinh được tính như sau:

Đối tượng

Điểm khuyến khích

Đoạt giải giải ba cấp tỉnh cá nhân trong kỳ thi chọn học sinh giỏi các môn văn hóa lớp 12

1,0 điểm

Đoạt giải ba cấp tỉnh hoặc Huy chương Đồng cá nhân trong các kỳ thi thí nghiệm thực hành môn Vật lí, Sinh học, Hoá học; thi văn nghệ; thể dục thể thao; hội thao quốc phòng; cuộc thi khoa học kỹ thuật; viết thư quốc tế từ cấp tỉnh trở lên ở cấp THPT.

Học sinh Giáo dục THPT, học viên giáo dục thường xuyên có Giấy chứng nhận nghề, Bằng tốt nghiệp loại trung bình

Học viên Giáo dục thường xuyên có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc tin học trong thời gian học Cấp THPT.

Đoạt giải giải khuyến khích trong kỳ thi quốc gia hoặc giải nhì cấp tỉnh cá nhân trong kỳ thi chọn học sinh giỏi các môn văn hóa lớp 12

1,5 điểm

Đoạt giải khuyến khích quốc gia hoặc giải tư cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia hoặc giải nhì cấp tỉnh hoặc Huy chương Bạc trong các kỳ thi thí nghiệm thực hành môn Vật lí, Sinh học, Hoá học; thi văn nghệ; thể dục thể thao; hội thao quốc phòng; cuộc thi khoa học kỹ thuật; viết thư quốc tế từ cấp tỉnh trở lên ở cấp THPT.

Học sinh Giáo dục THPT, học viên giáo dục thường xuyên có đạt loại khá đối với Giấy chứng nhận nghề, loại khá và trung bình khá đối với Bằng tốt nghiệp trung cấp.

Lưu ý: Thí sinh chỉ được hưởng mức điểm ưu tiên nhiều nhất là 4,0 điểm.

2.3. Điểm ưu tiên xét tốt nghiệp

Theo Điều 39 Quy chế thi tốt nghiệp, điểm ưu tiên xét tốt nghiệp được quy định như sau:

Đối tượng

Điểm ưu tiên

Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81 % (đối với giáo dục thường xuyên).

0,25 điểm

Con của thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%; Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động; con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng; con của Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động.

Người dân tộc thiểu số.

Người có hộ khẩu thường trú từ 3 năm trở lên (tính đến ngày thi) ở xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của chương trình 135; ở xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi…

Người bị nhiễm chất độc hóa học; con của người bị nhiễm chất độc hóa học; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; người được cơ quan có thẩm quyền công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt hoặc lao động do hậu quả của chất độc hoá học.

Có tuổi đời từ 35 trở lên, tính đến ngày thi (đối với thí sinh giáo dục thường xuyên).

Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81 % (đối với giáo dục thường xuyên).

0,5 điểm

Con của thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%; Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động; con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng; con của Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động.

Người dân tộc thiểu số.

Người có hộ khẩu thường trú từ 03 năm trở lên (tính đến ngày thi) ở xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của chương trình 135; ở xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi…

Người bị nhiễm chất độc hóa học; con của người bị nhiễm chất độc hóa học; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; người được cơ quan có thẩm quyền công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt hoặc lao động do hậu quả của chất độc hoá học.

Có tuổi đời từ 35 trở lên, tính đến ngày thi (đối với thí sinh giáo dục thường xuyên).

Lưu ý: Thí sinh thuộc nhiều đối tượng ưu tiên chỉ được hưởng mức điểm ưu tiên cao nhất.

Trên đây là các quy định về điểm liệt thi tốt nghiệp THPT 2022. Nếu còn vấn đề vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ:  1900.6192  để được hỗ trợ.

>> Thí sinh được cộng điểm ưu tiên thi Đại học như thế nào? 

Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Tin cùng chuyên mục
Nơi tạm trú là gì? Nơi tạm trú có ý nghĩa như thế nào?
Nơi tạm trú là gì? Nơi tạm trú có ý nghĩa như thế nào?

Nơi tạm trú là gì? Nơi tạm trú có ý nghĩa như thế nào?

Nơi thường trú thường được hiểu đơn giản là nơi ở tạm thời trong một khoảng thời gian để sinh sống, làm việc, học tập... Tuy nhiên dưới góc độ pháp lý, người dân phải thực hiện một số thủ tục thì mới được xác nhận nơi tạm trú. Vậy pháp luật quy định nơi tạm trú là gì? Nơi tạm trú có ý nghĩa như thế nào?