10 điểm mới nổi bật nhất của Bộ luật Dân sự 2015

Từ 1/1/2017, Bộ luật Dân sự 2015 chính thức có hiệu lực, thay thế cho Bộ luật Dân sự 2005. Dưới đây là nội dung cơ bản của Bộ luật Dân sự 2015. 


1. Cho phép chuyển đổi giới tính

Quy định về cho phép chuyển đổi giới tính lần đầu tiên được đưa vào Bộ luật Dân sự 2015. Theo đó, Điều 37 của Luật này quy định: Việc chuyển đổi giới tính được thực hiện theo quy định của luật. Cá nhân đã chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi theo quy định.
 

2. Cho phép thỏa thuận lãi suất

Theo Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015, lãi suất vay do các bên thỏa thuận, nhưng không vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn nêu trên thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.
 

3. Pháp nhân cũng có thể là người giám hộ

Thay vì quy định chỉ cá nhân mới có quyền giám hộ như trước đây, Bộ luật Dân sự 2015 quy định pháp nhân cũng có quyền này.

Theo Điều 50, pháp nhân làm người giám hộ đáp ứng 2 điều kiện: Có năng lực pháp luật dân sự phù hợp với việc giám hộ và có điều kiện cần thiết để thực hiện quyền, nghĩa vụ của người giám hộ.

Noi dung cơ ban cua Bo luat Dan su

Nội dung cơ bản của Bộ luật Dân sự 2015 (Ảnh minh họa)

4. Lần đầu tiên quy định quyền hưởng dụng

Tại Điều 159, Bộ luật Dân sự 2015 quy định quyền hưởng dụng là một quyền khác đối với tài sản. Quyền này được hiểu là quyền của chủ thể được khai thác công dụng và hưởng hoa lợi, lợi tức đối với tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác trong một thời hạn nhất định.

Quyền hưởng dụng được xác lập theo quy định của luật, theo thoả thuận hoặc theo di chúc.
 

5. Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng, yêu cầu bồi thường thiệt hại 

Đây cũng là một nội dung cơ bản của Bộ luật Dân sự 2015. Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm; trước đây Bộ luật Dân sự 2005 quy định thời hiệu này là 02 năm.

Tương tự, Điều 588 Bộ luật Dân sự 2015 cũng quy định: Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm; trước đây là 02 năm.
 

6. Thời điểm xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản

Điều 161 Bộ luật Dân sự 2015 quy định chi tiết về thời điểm xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản. Theo đó, thời điểm này thực hiện theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan; trường hợp luật không có quy định thì thực hiện theo thỏa thuận của các bên.

Trường hợp luật không quy định và các bên không có thỏa thuận thì thời điểm xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là thời điểm tài sản được chuyển giao (thời điểm bên có quyền hoặc người đại diện hợp pháp của họ chiếm hữu tài sản).

Trường hợp tài sản chưa được chuyển giao mà phát sinh hoa lợi, lợi tức thì hoa lợi, lợi tức thuộc về bên có tài sản chuyển giao, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
 

7. Thực hiện hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi

Đây là nội dung được bổ sung mới vào Bộ luật Dân sự 2015 nhằm bảo vệ đến cùng quyền và lợi ích hợp pháp người tham gia giao dịch.

Theo Điều 420, hoàn cảnh thay đổi cơ bản khi có các điều kiện như: Sự thay đổi hoàn cảnh do nguyên nhân khách quan xảy ra sau khi giao kết hợp đồng; Tại thời điểm giao kết hợp đồng, các bên không thể lường trước được về sự thay đổi hoàn cảnh…

Trong trường hợp hoàn cảnh thay đổi cơ bản, bên có lợi ích bị ảnh hưởng có quyền yêu cầu bên kia đàm phán lại hợp đồng trong một thời hạn hợp lý.
 

8. Thứ tự ưu tiên thanh toán trong thừa kế

Nội dung được quy định tại Điều 658 Bộ luật Dân sự 2015.

Cụ thể, các nghĩa vụ tài sản và các khoản chi phí liên quan đến thừa kế được thanh toán theo thứ tự: Chi phí hợp lý cho việc mai táng; Tiền cấp dưỡng còn thiếu; Chi phí cho việc bảo quản di sản; Tiền trợ cấp cho người sống nương nhờ; Tiền công lao động; Tiền bồi thường thiệt hại; Thuế và các khoản phải nộp khác vào ngân sách Nhà nước; Các khoản nợ khác đối với cá nhân, pháp nhân; Tiền phạt; Các chi phí khác.
 

9. Quy định cụ thể thời hiệu thừa kế

Đây cũng là một nội dung rất đáng chú ý của Bộ luật Dân sự hiện hành. Theo đó, Điều 623 quy định, thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm với động sản kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.

Bộ luật Dân sự 2005 trước đây không quy định về vấn đề này.
 

10. Điều kiện của người lập di chúc

Người thành niên có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình nếu đáp ứng các điều kiện sau: Minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép.

Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

Trên đây là những nội dung cơ bản của Bộ luật Dân sự 2015. Bạn đọc có thể xem toàn văn Bộ luật này tại đây. 

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Nhận tiền thanh toán bất động sản không qua tài khoản ngân hàng bị phạt thế nào từ 26/8/2026?

Nhận tiền thanh toán bất động sản không qua tài khoản ngân hàng bị phạt thế nào từ 26/8/2026?

Nhận tiền thanh toán bất động sản không qua tài khoản ngân hàng bị phạt thế nào từ 26/8/2026?

Việc kiểm soát hoạt động thanh toán trong kinh doanh bất động sản nhằm hạn chế rủi ro, bảo đảm quyền lợi của các bên tham gia giao dịch. Vậy nhận tiền thanh toán bất động sản không qua tài khoản ngân hàng bị phạt thế nào từ 26/8/2026?

Giảng viên đại học nghiên cứu khoa học được hưởng những quyền lợi gì?

Giảng viên đại học nghiên cứu khoa học được hưởng những quyền lợi gì?

Giảng viên đại học nghiên cứu khoa học được hưởng những quyền lợi gì?

Giảng viên đại học tham gia nghiên cứu khoa học có thể được hưởng nhiều quyền lợi và chính sách hỗ trợ. Vậy giảng viên đại học nghiên cứu khoa học được hưởng những quyền lợi gì? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ các quyền lợi theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP.

 

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào?

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào?

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào?

Nhóm nghiên cứu mạnh có vai trò quan trọng trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại các cơ sở giáo dục đại học. Vậy nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học được hưởng chính sách ưu đãi như thế nào? Nội dung dưới đây sẽ làm rõ các chính sách theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP. 

 

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP?

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP?

Nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định riêng về nhóm nghiên cứu mạnh trong cơ sở giáo dục đại học, trong đó xác định rõ thành phần tham gia, số lượng thành viên tối thiểu và yêu cầu đối với trưởng nhóm. Vậy nhóm nghiên cứu mạnh trong trường đại học gồm những ai theo Nghị định 125/2026/NĐ-CP?

Trường đại học phải dành bao nhiêu lợi nhuận từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ để tái đầu tư cho nghiên cứu?

Trường đại học phải dành bao nhiêu lợi nhuận từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ để tái đầu tư cho nghiên cứu?

Trường đại học phải dành bao nhiêu lợi nhuận từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ để tái đầu tư cho nghiên cứu?

Theo quy định mới tại Nghị định 125/2026/NĐ-CP, cơ sở giáo dục đại học được thành lập, tham gia thành lập và góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Khi có lợi nhuận, khoản thu từ doanh nghiệp này, trường đại học phải dành một tỷ lệ nhất định để tiếp tục đầu tư cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Vậy trường đại học phải dành bao nhiêu lợi nhuận từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ để tái đầu tư cho nghiên cứu?

Trường đại học có được thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không?

Trường đại học có được thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không?

Trường đại học có được thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không?

Hoạt động nghiên cứu khoa học trong trường đại học ngày càng gắn với yêu cầu ứng dụng, chuyển giao công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Trong đó, doanh nghiệp khoa học và công nghệ là một trong những mô hình giúp kết nối hoạt động nghiên cứu với thực tiễn sản xuất, kinh doanh. Vậy trường đại học có được thành lập, góp vốn vào doanh nghiệp khoa học và công nghệ không?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định như thế nào về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong trường đại học?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định như thế nào về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong trường đại học?

Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định như thế nào về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong trường đại học?

Hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong cơ sở giáo dục đại học được xác định là một trong những nội dung quan trọng nhằm gắn kết đào tạo với nghiên cứu, phát triển công nghệ và thương mại hóa kết quả nghiên cứu. Vậy Nghị định 125/2026/NĐ-CP quy định như thế nào về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong trường đại học?

Nhân lực số là gì? Quy định về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số thế nào?

Nhân lực số là gì? Quy định về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số thế nào?

Nhân lực số là gì? Quy định về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số thế nào?

Chuyển đổi số không chỉ yêu cầu phát triển công nghệ, dữ liệu và hạ tầng số mà còn cần đội ngũ lao động có khả năng sử dụng công nghệ để tham gia vào các hoạt động trên môi trường số. Vậy nhân lực số là gì? Quy định về đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số thế nào? Luật Chuyển đổi số 2025 đã quy định cụ thể về khái niệm nhân lực số, năng lực số và các chính sách đào tạo, phát triển nguồn nhân lực số.