Hướng dẫn tính trợ cấp thôi việc 2018

Nhận trợ cấp thôi việc là một trong những quyền lợi của người lao động được Bộ luật Lao động 2012 ghi nhận. Dưới dây là hướng dẫn cách tính trợ cấp thôi việc mới nhất và chi tiết nhất. 

Xem thêm: 
Bộ luật Lao động: 10 Điều người lao động phải biết

Hướng dẫn tính trợ cấp thôi việc 2018

Cách tính trợ cấp thôi việc 2018 (Ảnh minh họa)

Khi nào được hưởng trợ cấp thôi việc?

Theo Điều 48 của Bộ luật Lao động mới nhất 2012, người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc cho người lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt trong các trường hợp sau:

- Khi hết hạn hợp đồng lao động

- Khi đã hoàn thành công việc theo hợp đồng

- Khi người sử dụng lao động và người lao động thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động

- Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

- Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

- Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

- Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

Để được hưởng trợ cấp thôi việc, người lao động còn phải đáp ứng điều kiện: Đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên.

Cách tính trợ cấp thôi việc

Việc chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động dựa trên nguyên tắc: Mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

Trong đó, thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.

Ví dụ: Anh A làm việc cho công ty B 5 năm. Tiền lương bình quân 6 tháng liền kề trước khi thôi việc của anh A là 8 triệu đồng/tháng => Tiền trợ cấp thôi việc của anh A là 5 năm x 4 triệu đồng = 20 triệu đồng.

Thủ tục hưởng trợ cấp thôi việc

Theo Điều 14 Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động 2012 thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động phải thanh toán đầy đủ trợ cấp thôi việc cho người lao động.

Thời hạn thanh toán có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động thuộc một trong các trường hợp: Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động; Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế.

Người lao động không cần phải chuẩn bị giấy tờ gì để làm thủ tục hưởng trợ cấp thôi việc.

LuatVietnam

Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

Tin cùng chuyên mục

Phân biệt trốn thuế và tránh thuế chi tiết nhất 2024

Phân biệt trốn thuế và tránh thuế chi tiết nhất 2024

Phân biệt trốn thuế và tránh thuế chi tiết nhất 2024

Trong chúng ta, hầu hết đã nghe nhiều trường hợp vi phạm luật thuế, trong đó phổ biến nhất là tội trốn thuế và có những hiểu nhầm về hành vi cấu trúc giao dịch để tránh thuế. Hai hành vi này tuy có vẻ tương đồng nhưng lại có sự khác biệt rõ ràng về bản chất và hậu quả pháp lý. Cùng theo dõi bài viết dưới đây để phân biệt trốn thuế và tránh thuế.

Trách nhiệm của doanh nghiệp khi người lao động bị tai nạn trên đường đi làm về

Trách nhiệm của doanh nghiệp khi người lao động bị tai nạn trên đường đi làm về

Trách nhiệm của doanh nghiệp khi người lao động bị tai nạn trên đường đi làm về

Theo quy định hiện hành, người lao động bị tai nạn trên tuyến đường đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc ngược lại trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý được hưởng chế độ tai nạn lao động. Nội dung dưới đây sẽ làm rõ trách nhiệm của doanh nghiệp trường hợp này.

Doanh nghiệp có nhiều người đại diện theo pháp luật cần biết

Doanh nghiệp có nhiều người đại diện theo pháp luật cần biết

Doanh nghiệp có nhiều người đại diện theo pháp luật cần biết

Theo khoản 1 Điều 13 Luật Doanh nghiệp năm 2014, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là người quyết định các hoạt động, hướng phát triển, kinh doanh của công ty, đại diện công ty ký kết giấy tờ, hợp đồng, thực hiện giao dịch và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.