Diện tích cấp Sổ đỏ cho đất không giấy tờ?

Sau bài viết về cơ hội được cấp Sổ đỏ cho đất không giấy tờ có nhiều thắc mắc là diện tích cấp Sổ đỏ cho đất không giấy tờ là bao nhiêu? Cấp toàn bộ hay một phần diện tích. Dưới đây là bài viết trả lời cho câu hỏi đó.
Theo Điều 20 Nghị định 43/2014/NĐ-CP diện tích cấp Sổ đỏ cho đất không giấy tờ được xác định như sau:


Sử dụng đất có nhà ở từ trước ngày 15/10/1993

Hộ gia đình, cá nhân có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15/10/1993 mà mà không vi phạm pháp luật về đất đai, nay đủ điều kiện được cấp Sổ đỏ thì diện tích được cấp sổ như sau:

- Thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức công nhận đất ở thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở.

+ Thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở;

+ Diện tích đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống đó;

- Thửa đất có công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo diện tích thực tế đã xây dựng công trình đó; hình thức sử dụng đất được công nhận như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài;

- Thửa đất có cả nhà ở và công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được công nhận theo hạn mức; phần diện tích còn lại đã xây dựng công trình sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì được công nhận theo diện tích xây dựng thực tế từng công trình.

- Đối với phần diện tích đất còn lại là đất nông nghiệp.

Diện tích cấp Sổ đỏ cho đất không giấy tờ

Diện tích cấp Sổ đỏ cho đất không giấy tờ? (Ảnh minh họa)

 

Đang sử dụng đất trong thời gian từ 15/10/1993 đến trước 01/7/2004

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác trong thời gian từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 thì diện tích được xác định với từng loại đất như sau:

- Đối với thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất nhỏ hơn hoặc bằng hạn mức giao đất ở thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở.

+ Thửa đất có nhà ở mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức giao đất ở thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức giao đất ở;

+ Diện tích đất xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống đó.

- Thửa đất có công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất thương mại, dịch vụ theo diện tích thực tế xây dựng.

- Thửa đất có cả nhà ở và công trình xây dựng để sản xuất, thương mại, dịch vụ phi nông nghiệp mà diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo hạn mức đất ở tại địa phương, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất thương mại, dịch vụ theo diện tích thực tế xây dựng.

- Diện tích còn lại của thửa đất là đất nông nghiệp.

Lưu ý:

- Hạn mức để cấp Sổ đỏ cho đất không có giấy tờ là hạn mức đất ở của địa phương tại thời điện hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ đăng ký, cấp Sổ đỏ.

- Trường hợp mà không đủ điều kiện cấp Sổ đỏ thì được sử dụng tạm thời cho đến khi hộ Nhà nước thu hồi đất.

Trên đây là diện tích được cấp Sổ đỏ cho đất không giấy tờ với đất ở và đất phi nông nghiệp khác. Việc xác định diện tích mỗi loại đất được cấp sổ là bao nhiêu rất quan trọng vì giá trị mỗi loại đất là rất chênh lệch. Do đó, người sử dụng đất không giấy tờ cần nắm rõ cách xác định này để bảo vệ quyền lợi của mình.

Xem thêm:

Cơ hội được cấp Sổ đỏ cho đất không có giấy tờ

Điều kiện cấp Sổ đỏ năm 2019

Các loại chi phí khi sang tên Sổ đỏ 2019

Khắc Niệm

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Trường hợp nào phải thu hồi tiền nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP?

Trường hợp nào phải thu hồi tiền nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP?

Trường hợp nào phải thu hồi tiền nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP?

Việc thực hiện chính sách nghỉ hưu trước tuổi trong tinh giản biên chế được quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP. Tuy nhiên, nếu giải quyết tinh giản biên chế không đúng quy định, cơ quan có thẩm quyền phải thực hiện thu hồi kinh phí đã chi và xử lý trách nhiệm các tổ chức, cá nhân liên quan.

Năm 2026, ra quân được nhận bao nhiêu tiền trợ cấp xuất ngũ?

Năm 2026, ra quân được nhận bao nhiêu tiền trợ cấp xuất ngũ?

Năm 2026, ra quân được nhận bao nhiêu tiền trợ cấp xuất ngũ?

Năm 2026, chế độ trợ cấp xuất ngũ tiếp tục nhận được sự quan tâm lớn từ quân nhân hoàn thành nghĩa vụ quân sự. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mức trợ cấp xuất ngũ trong năm 2026, giúp quân nhân và gia đình nắm bắt rõ quyền lợi của mình.

7 điểm mới đáng chú ý của Nghị định 69/2026/NĐ-CP về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

7 điểm mới đáng chú ý của Nghị định 69/2026/NĐ-CP về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

7 điểm mới đáng chú ý của Nghị định 69/2026/NĐ-CP về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 69/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định số 106/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Dưới đây là 7 điểm mới tại Nghị định 69/2026/NĐ-CP.