Đất công cộng đơn vị ở là gì? Quy chuẩn quy hoạch xây dựng đất công cộng đơn vị ở thế nào?

Khái niệm đất công cộng đơn vị ở được sử dụng khá rộng rãi và phổ biến trong lĩnh vực xây dựng và bất động sản. Vậy đất công cộng đơn vị ở là gì?

1. Đất công cộng và đơn vị ở là gì?

Để hiểu rõ khái niệm “đất công cộng đơn vị ở là gì?", trước tiên chúng ta cần hiểu rõ hai khái niệm liên quan là “đất công cộng” và “đơn vị ở”.

Đất công cộng là diện tích đất được sử dụng để xây dựng các công trình công cộng phục vụ cuộc sống của người dân. Những công trình này có thể kể đến như: y tế, giáo dục, giao thông, văn hóa, thể thao, trụ sở hành chính….

Đây là các dự án được xây dựng bằng ngân sách quốc gia hay sử dụng nguồn vay của Chính phủ theo đúng chính sách của Nhà nước. 

Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2021/TT-BXD giải thích:

 “Đơn vị ở là khu chức năng cơ bản của đô thị chủ yếu phục vụ nhu cầu ở bao gồm: Các nhóm nhà ở; các công trình dịch vụ - công cộng, cây xanh công cộng phục vụ cho nhu cầu thường xuyên, hàng ngày của cộng đồng dân cư; đường giao thông (đường từ cấp phân khu vực đến đường nhóm nhà ở) và bãi đỗ xe cho đơn vị ở”. 

Theo đó, cấu thành một “đơn vị ở” sẽ phải có hệ thống công trình dịch vụ, công trình kèm theo như giáo dục (trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở), y tế, văn hóa thể thao, thương mại (chợ) để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cơ bản của cư dân. 

Cũng tại Quy chuẩn này, một đơn vị ở sẽ có quy mô dân số tối đa là 20.000, tối thiểu là 4.000 người (khu đô thị miền núi là 2.800 người).

Như vậy, dựa theo khái niệm về “đất công cộng” và “đơn vị ở”, có thể hiểu đơn giản về khái niệm “đất công cộng đơn vị ở” như sau:

Đất công cộng đơn vị ở là diện tích đất để xây dựng các công trình công cộng trong một đơn vị ở; dùng để xây dựng các công trình y tế, văn hóa, dịch vụ, hành chính đáp ứng nhu cầu thường xuyên của cư dân trong đơn vị ở, bao gồm: siêu thị, cửa hàng, chợ, trụ sở bưu điện, thư viện, trạm y tế, văn hóa nhà ở, trụ sở quản lý hành chính của các đơn vị, … 
 

Đất công cộng đơn vị ở là gì
Đất công cộng đơn vị ở là gì? (Ảnh minh họa)

2. Quy chuẩn quy hoạch xây dựng đất công cộng đơn vị ở thế nào?

2.1 Diện tích đất đơn vị ở

Theo quy định, diện tích tối thiểu của đất đơn vị ở là 8m2/người. Diện tích đất đơn vị ở tính theo tổng diện tích toàn bộ đô thị nằm dưới 50m2/người.

Tuy nhiên, đối với những khu đô thị thuộc trường hợp đặc biệt, như các khu đô thị phục vụ mục đích du lịch, những khu đô thị thuộc các vùng có điều kiện khí hậu khắc nghiệt, ... thì tiêu chí sẽ được điều chỉnh phù hợp.

Các dự án được thực hiện theo quy hoạch khi chưa đủ quy mô dân số để hình thành nhóm nhà ở hoặc đơn vị ở, thì vẫn phải đảm bảo các tiêu chí về đất công cộng và cây xanh cấp nhóm nhà ở, đơn vị ở; hoặc phải chứng minh được khả năng sử dụng chung với các khu vực lân cận nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân.

2.2. Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu trồng cây xanh

Theo quy định tại Mục 2.2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01:2019 BXD thì: 

  • Diện tích đất cây xanh sử dụng công cộng trọng đơn vị ở tối thiểu phải đạt 2m²/người. Đất cây xanh công cộng trong đơn vị ở, nhóm nhà ở phải được dành tối thiểu 25% diện tích để quy hoạch sân chơi, sân thể thao và các hoạt động giải trí ngoài trời. 

  • Mỗi đơn vị ở phải có một vườn hoa với tổng diện tích tối thiểu 5.000m² để phục vụ cho cư dân, đặc biệt là trẻ em và người cao tuổi. 

  • Trong các nhóm nhà ở phải bố trí vườn hoa, sân chơi với bán kính tối đa không quá 300m. 

2.3. Các khu vực được sử dụng hỗn hợp

Các khu vực được sử dụng hỗn hợp là khu vực đất được sử dụng cho các mục đích khác nhau, cụ thể khu vực kết hợp cả đất ở và đất kinh doanh. Các khu vực này có quy chuẩn riêng, dựa vào tỷ lệ sàn được sử dụng cho mỗi loại đất.

Trong các đơn vị ở có thể bố trí đan xen một số công trình xây dựng không thuộc đơn vị ở như đường giao thông, tuy nhiên đường giao thông chính đô thị không được chia cắt đơn vị ở.

Trên đây là giải đáp về Đất công cộng đơn vị ở là gì? Mọi vấn đề còn vướng mắc vui lòng liên hệ 19006192 để được LuatVietnam hỗ trợ, giải đáp cụ thể.
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Mức hỗ trợ khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi mới nhất

Mức hỗ trợ khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi mới nhất

Mức hỗ trợ khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi mới nhất

Chi phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi là vấn đề được nhiều hộ gia đình, cá nhân và tổ chức quan tâm, nhất là trong hoạt động sản xuất nông nghiệp. Vậy quy định mới nhất đang đặt ra cơ chế hỗ trợ như thế nào?

Thủ tục điều chỉnh thông tin sổ bảo hiểm xã hội mới nhất

Thủ tục điều chỉnh thông tin sổ bảo hiểm xã hội mới nhất

Thủ tục điều chỉnh thông tin sổ bảo hiểm xã hội mới nhất

Sổ bảo hiểm xã hội (BHXH) là căn cứ để giải quyết nhiều chế độ cho người lao động. Do đó, khi có thông tin trên sổ BHXH bị thay đổi, người lao động cần tiến hành các thủ tục điều chỉnh để đảm bảo được giải quyết các quyền lợi về BHXH.

Thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế mới nhất

Thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế mới nhất

Thủ tục chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế mới nhất

Chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế là kênh huy động vốn quan trọng nhưng đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ chặt chẽ về hồ sơ, công bố thông tin và báo cáo kết quả phát hành. Tùy từng loại hình doanh nghiệp, trình tự thực hiện sẽ có những điểm khác nhau cần lưu ý.

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì

Bảng so sánh Thông tư 24/2026/TT-BNNMT và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT do LuatVietnam thực hiện giúp đối chiếu nhanh, rõ ràng các quy định mới và cũ về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu.

Đã có Bảng so sánh Thông tư 34/2026/TT-BXD với Thông tư 06/2021/TT-BXD về cấp công trình xây dựng

Đã có Bảng so sánh Thông tư 34/2026/TT-BXD với Thông tư 06/2021/TT-BXD về cấp công trình xây dựng

Đã có Bảng so sánh Thông tư 34/2026/TT-BXD với Thông tư 06/2021/TT-BXD về cấp công trình xây dựng

Bảng so sánh Thông tư 34/2026/TT-BXD và Thông tư 06/2021/TT-BXD giúp người đọc dễ dàng nhận diện các điểm mới, nội dung sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ trong quy định về cấp công trình xây dựng.

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng

Bảng so sánh Thông tư 32/2026/TT-BXD và Thông tư 10/2021/TT-BXD về quản lý chất lượng, thi công xây dựng  giúp người đọc dễ dàng nhận diện nội dung thay đổi, tiết kiệm thời gian nghiên cứu và hạn chế bỏ sót các quy định quan trọng khi áp dụng.

Từ 01/7/2026, người bán có quyền và nghĩa vụ gì về hóa đơn điện tử?

Từ 01/7/2026, người bán có quyền và nghĩa vụ gì về hóa đơn điện tử?

Từ 01/7/2026, người bán có quyền và nghĩa vụ gì về hóa đơn điện tử?

Từ ngày 01/7/2026, quy định mới về hóa đơn điện tử bắt đầu được áp dụng, đặt ra nhiều yêu cầu đáng chú ý đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Vậy khi lập, gửi và quản lý hóa đơn điện tử, người bán cần lưu ý những quyền và nghĩa vụ nào?

Bảng so sánh Nghị định 218/2026/NĐ-CP và Nghị định 158/2024/NĐ-CP về vận tải đường bộ

Bảng so sánh Nghị định 218/2026/NĐ-CP và Nghị định 158/2024/NĐ-CP về vận tải đường bộ

Bảng so sánh Nghị định 218/2026/NĐ-CP và Nghị định 158/2024/NĐ-CP về vận tải đường bộ

Bản so sánh Nghị định 218/2026/NĐ-CP và Nghị định 158/2024/NĐ-CP phân tích đầy đủ từng điều, khoản được sửa đổi, đối chiếu nguyên văn quy định cũ - mới và nêu rõ nội dung thay đổi, giúp doanh nghiệp, đơn vị vận tải và cơ quan quản lý dễ dàng áp dụng.