Có phải bồi thường khi nhận tiền đặt cọc bán nhà mà không bán?

Một số câu hỏi của người dùng về thủ tục liên quan đến đất đai AI Luật - Trợ lý ảo LuatVietnam.vn trả lời. Cùng khám phá khả năng phân tích và trả lời AI Luật trong phần tổng hợp dưới đây.

Lưu ý: Toàn bộ nội dung trả lời cho các câu hỏi dưới đây đều do AI Luật - Trợ lý ảo LuatVietnam.vn cung cấp. AI Luật đang từng bước hoàn thiện mỗi ngày nên có thể mắc lỗi. Bạn hãy cân nhắc kỹ và kiểm tra lại những thông tin quan trọng khi tham khảo. 

Câu hỏi: Tôi đã đặt cọc tiền để mua một mảnh đất nhưng bên bán thay đổi ý định không muốn bán nữa. Vậy tôi có thể yêu cầu bồi thường hoặc tiếp tục thực hiện hợp đồng không?

Căn cứ vào Điều 328 Bộ luật Dân sự, số 91/2015/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc tài sản có giá trị để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng. Trong trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền. Nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc. Nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Do đó, trong trường hợp của bạn, nếu bên bán (bên nhận đặt cọc) từ chối việc giao kết hoặc thực hiện hợp đồng, bạn có quyền yêu cầu bên bán trả lại tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc. Tuy nhiên, nếu hai bên có thỏa thuận khác về việc xử lý đặt cọc, thì việc xử lý sẽ được thực hiện theo thỏa thuận đó.

Ngoài ra, nếu bạn muốn tiếp tục thực hiện hợp đồng, bạn có thể thương lượng với bên bán để tìm ra giải pháp phù hợp. Tuy nhiên, việc này phụ thuộc vào sự đồng ý của cả hai bên và không có quy định pháp luật bắt buộc bên bán phải tiếp tục thực hiện hợp đồng nếu họ không muốn.

Có phải bồi thường khi nhận tiền đặt cọc bán nhà mà không bán?
Có phải bồi thường khi nhận tiền đặt cọc bán nhà mà không bán? (Ảnh minh họa)
Câu hỏi: Gia đình tôi có một mảnh đất đang đứng tên ông bà nội. Nay ông bà muốn chuyển nhượng lại cho tôi. Xin hỏi, thủ tục thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất là gì?

Căn cứ vào Điều 502 Bộ luật Dân sự, số 91/2015/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, hợp đồng về quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản và thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Để thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ ông bà nội sang cho bạn, cần thực hiện các bước sau:

1. Chuẩn bị hồ sơ chuyển nhượng:

- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực theo quy định tại khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai, số 45/2013/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/07/2014.
- Hồ sơ yêu cầu công chứng bao gồm: Phiếu yêu cầu công chứng, dự thảo hợp đồng, bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng, bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, và các giấy tờ liên quan khác theo quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật Công chứng, số 53/2014/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015.

2. Thực hiện công chứng hợp đồng:

Công chứng viên sẽ kiểm tra hồ sơ, hướng dẫn và giải thích cho người yêu cầu công chứng về quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc tham gia hợp đồng, giao dịch.

3. Nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai:

Sau khi hợp đồng chuyển nhượng được công chứng, bạn cần nộp hồ sơ đăng ký biến động đất đai tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định tại Điều 21 Nghị định 101/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/08/2024.

4. Thời gian giải quyết:

Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày làm việc theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định 101/2024/NĐ-CP.

5. Nghĩa vụ tài chính:

Bạn cần thực hiện nghĩa vụ tài chính liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi: Cha mẹ tôi mất không để lại di chúc, để lại một mảnh đất. Hiện tại anh chị em chúng tôi không thống nhất được việc phân chia tài sản. Xin hỏi, pháp luật quy định thế nào về phân chia đất thừa kế trong trường hợp này?

Căn cứ vào Điều 650 Bộ luật Dân sự, số 91/2015/QH13 có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp không có di chúc. Do đó, mảnh đất mà cha mẹ bạn để lại sẽ được phân chia theo pháp luật.

Căn cứ vào Điều 651 Bộ luật Dân sự, số 91/2015/QH13, những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

  • Hàng thừa kế thứ nhất: gồm vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
  • Hàng thừa kế thứ hai: gồm ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
  • Hàng thừa kế thứ ba: gồm cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Căn cứ vào Điều 660 Bộ luật Dân sự, số 91/2015/QH13, khi phân chia di sản, nếu có người thừa kế cùng hàng đã thành thai nhưng chưa sinh ra thì phải dành lại một phần di sản bằng phần mà người thừa kế khác được hưởng để nếu người thừa kế đó còn sống khi sinh ra được hưởng; nếu chết trước khi sinh ra thì những người thừa kế khác được hưởng.

Trong trường hợp của bạn, nếu anh chị em không thống nhất được việc phân chia tài sản, có thể yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế. Tòa án sẽ căn cứ vào các quy định trên để phân chia di sản thừa kế một cách công bằng và hợp lý.

Ngày 12/5/2024, LuatVietnam ra mắt AI Luật - Trợ lý ảo Luật Việt Nam phiên bản 1.0 được huấn luyện dựa trên hệ thống văn bản pháp luật trong cơ sở dữ liệu của LuatVietnam, giúp giải đáp thắc mắc về các vấn đề pháp lý. Hiện, người dùng có thể đặt câu hỏi ở các lĩnh vực: Lao động, Bảo hiểm, Đầu tư, Đất đai, Thuế… ĐĂNG KÝ NGAY TẠI ĐÂY
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN: Khoản nào được miễn, khoản nào vẫn phải tính thuế?

Tiền lương làm thêm giờ có thể được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN), nhưng không phải toàn bộ khoản tiền người lao động nhận được khi làm thêm đều thuộc diện miễn thuế.

8 quy định đáng chú ý tại Nghị định 314/2026/NĐ-CP về sàn dữ liệu từ 25/9/2026

8 quy định đáng chú ý tại Nghị định 314/2026/NĐ-CP về sàn dữ liệu từ 25/9/2026

8 quy định đáng chú ý tại Nghị định 314/2026/NĐ-CP về sàn dữ liệu từ 25/9/2026

​Từ ngày 25/9/2026, Nghị định 314/2026/NĐ-CP của Chính phủ chính thức có hiệu lực, quy định cụ thể về điều kiện tham gia, đăng ký tài khoản, thử nghiệm, niêm yết, giao kết hợp đồng, thanh toán và trách nhiệm của các bên trên sàn dữ liệu.

Thủ tục liên thông đăng ký khai sinh, cấp căn cước online cho trẻ dưới 6 tuổi từ 01/9/2026

Thủ tục liên thông đăng ký khai sinh, cấp căn cước online cho trẻ dưới 6 tuổi từ 01/9/2026

Thủ tục liên thông đăng ký khai sinh, cấp căn cước online cho trẻ dưới 6 tuổi từ 01/9/2026

Từ ngày 01/9/2026, người dân có thể thực hiện liên thông điện tử đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế và cấp thẻ căn cước cho trẻ dưới 6 tuổi trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng VNeID.

Trẻ em bị bỏ rơi được trợ cấp xã hội hằng tháng bao nhiêu từ 05/10/2026?

Trẻ em bị bỏ rơi được trợ cấp xã hội hằng tháng bao nhiêu từ 05/10/2026?

Trẻ em bị bỏ rơi được trợ cấp xã hội hằng tháng bao nhiêu từ 05/10/2026?

Trẻ em bị bỏ rơi là một trong những nhóm đối tượng cần được bảo vệ, chăm sóc và hỗ trợ theo chính sách trợ giúp xã hội. Vậy nhóm đối tượng này được hưởng quyền lợi và thực hiện thủ tục như thế nào theo quy định mới?

Từ 25/9/2026, giao kết hợp đồng điện tử trên sàn dữ liệu được quy định thế nào?

Từ 25/9/2026, giao kết hợp đồng điện tử trên sàn dữ liệu được quy định thế nào?

Từ 25/9/2026, giao kết hợp đồng điện tử trên sàn dữ liệu được quy định thế nào?

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế dữ liệu, các giao dịch liên quan đến dữ liệu ngày càng cần được quản lý chặt chẽ về quy trình, trách nhiệm và quyền lợi của các bên. Vậy các bên tham gia sàn dữ liệu cần lưu ý gì khi xác lập giao dịch theo quy định mới từ ngày 25/9/2026?

Từ 01/7/2026, ngân hàng được dùng tối đa bao nhiêu vốn ngắn hạn để cho vay trung, dài hạn?

Từ 01/7/2026, ngân hàng được dùng tối đa bao nhiêu vốn ngắn hạn để cho vay trung, dài hạn?

Từ 01/7/2026, ngân hàng được dùng tối đa bao nhiêu vốn ngắn hạn để cho vay trung, dài hạn?

Việc sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu cho vay trung, dài hạn luôn được Ngân hàng Nhà nước kiểm soát nhằm hạn chế rủi ro thanh khoản. Vậy từ 01/7/2026, các ngân hàng cần lưu ý gì về tỷ lệ này?