Tiền lãi gửi ngân hàng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?

Tiền lãi gửi ngân hàng là khoản thu nhập của nhiều cá nhân có tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi có kỳ hạn hoặc không kỳ hạn. Vậy tiền lãi gửi ngân hàng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không? 

1. Tiền lãi gửi ngân hàng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?

Theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, tiền lãi gửi ngân hàng của cá nhân được miễn thuế thu nhập cá nhân nếu thuộc khoản lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.

Quy định miễn thuế áp dụng đối với tiền lãi từ gửi Đồng Việt Nam, vàng, ngoại tệ, dưới các hình thức nhận tiền gửi được xác định tại khoản này. Trong đó có gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, gửi tiết kiệm và chứng chỉ tiền gửi.

Cụ thể, khoản 2 Điều 24 quy định:

“Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với khoản lãi tiền gửi cá nhân nhận được từ lãi gửi Đồng Việt Nam, vàng, ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng dưới các hình thức gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi (bao gồm cả lãi nhận được từ chuyển nhượng chứng chỉ tiền gửi), kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi theo thỏa thuận.”

Về xác định thu nhập chịu thuế, khoản 1 Điều 6 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định không tính vào thu nhập chịu thuế các khoản được miễn thuế tại Mục 1 Chương III. Trong đó, khoản lãi tiền gửi nêu trên được miễn thuế khi đáp ứng đồng thời các điều kiện về tổ chức nhận tiền gửi, loại tài sản gửi và hình thức nhận tiền gửi.

Như vậy, tiền lãi gửi ngân hàng đáp ứng các điều kiện trên không phải nộp thuế TNCN.

Tiền lãi gửi ngân hàng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?
Tiền lãi gửi ngân hàng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không? (Ảnh minh họa)

2. Những hình thức gửi tiền nào có tiền lãi được miễn thuế?

Phạm vi miễn thuế được xác định theo ba yếu tố: nơi nhận tiền gửi, loại tài sản gửi và hình thức nhận tiền gửi.

2.1. Nơi nhận tiền gửi và loại tài sản gửi

Về nơi nhận tiền gửi, khoản 2 Điều 24 Nghị định 253/2026/NĐ-CP áp dụng đối với:

  • Các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.
  • Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.

Về loại tài sản gửi, khoản lãi được miễn thuế bao gồm lãi từ gửi Đồng Việt Nam, vàng, ngoại tệ tại các chủ thể nêu trên.

Như vậy, phạm vi miễn thuế được quy định không chỉ đối với tiền lãi gửi bằng Đồng Việt Nam. Khoản lãi từ gửi vàng, ngoại tệ cũng thuộc diện miễn thuế khi đáp ứng đúng phạm vi của khoản này.

2.2. Các hình thức nhận tiền gửi

Cũng tại khoản 2 Điều 24, các hình thức nhận tiền gửi có khoản lãi được miễn thuế bao gồm:

  • Gửi không kỳ hạn.
  • Gửi có kỳ hạn.
  • Gửi tiết kiệm.
  • Chứng chỉ tiền gửi, bao gồm cả lãi nhận được từ chuyển nhượng chứng chỉ tiền gửi.
  • Kỳ phiếu.
  • Tín phiếu.
  • Các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi theo thỏa thuận.

Đối với chứng chỉ tiền gửi, nội dung miễn thuế đã bao gồm lãi nhận được từ chuyển nhượng chứng chỉ tiền gửi. 

3. Tiền lãi gửi ngân hàng được miễn thuế có bị giới hạn số tiền không?

Về mức tiền lãi, khoản 2 Điều 24 Nghị định 253/2026/NĐ-CP không đặt ra mức trần tiền lãi được miễn thuế, cũng không quy định phải có số tiền gửi dưới một ngưỡng nhất định mới được miễn.

Nội dung của khoản này xác định khoản thu nhập được miễn thuế theo nguồn phát sinh là lãi tiền gửi, nơi nhận tiền gửi và hình thức nhận tiền gửi. Quy định không chia khoản lãi thành phần dưới ngưỡng được miễn và phần vượt ngưỡng phải chịu thuế.

Tương tự, đối với thời hạn gửi tiền, các hình thức được liệt kê đã bao gồm cả gửi không kỳ hạn và gửi có kỳ hạn. Khoản này không quy định một thời gian gửi tối thiểu chung để cá nhân được miễn thuế đối với tiền lãi.

Về thời điểm áp dụng, khoản 1 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

Điểm a khoản này quy định riêng việc áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú. Nội dung áp dụng riêng đó không liệt kê thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng.

4. Lãi cho vay, lợi tức góp vốn có được miễn thuế như lãi tiền gửi không?

Ngoài tiền lãi gửi ngân hàng, cá nhân có thể nhận tiền lãi từ hợp đồng cho vay hoặc lợi tức từ góp vốn. Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định các khoản thu nhập này trong nhóm thu nhập từ đầu tư vốn.

4.1. Tiền lãi từ hợp đồng cho vay

Khoản 1 Điều 9 Nghị định 253/2026/NĐ-CP xác định thu nhập từ đầu tư vốn bao gồm:

“Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay.”

Trong khi đó, khoản miễn thuế đối với lãi tiền gửi được quy định tại khoản 2 Điều 24 với phạm vi cụ thể về tổ chức nhận tiền gửi và hình thức nhận tiền gửi.

Vì vậy, tiền lãi từ hợp đồng cho vay không được xác định là khoản lãi tiền gửi được miễn thuế chỉ vì cá nhân đã giao tiền và nhận lại tiền gốc kèm lãi.

4.2. Lợi tức từ góp vốn vào tổ chức tín dụng

Đối với hoạt động góp vốn, khoản 2 Điều 9 quy định thu nhập từ đầu tư vốn bao gồm lợi tức nhận được do tham gia góp vốn vào tổ chức tín dụng.

Khoản lợi tức này phát sinh từ việc góp vốn, khác với lãi từ các hình thức nhận tiền gửi đã nêu tại Mục 2 của bài viết. Vì vậy, việc cùng nhận thu nhập từ một tổ chức tín dụng không làm cho lợi tức góp vốn trở thành lãi tiền gửi được miễn thuế.

Về cách tính thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân cư trú, khoản 1 và khoản 2 Điều 52 quy định:

  • Thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất 5%.
  • Thu nhập tính thuế là các khoản thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh.

Mức thuế suất này áp dụng đối với thu nhập thuộc diện chịu thuế từ đầu tư vốn; khoản lãi tiền gửi đáp ứng các điều kiện miễn thuế đã nêu tại Mục 1 của bài viết thì không phải tính thuế TNCN nêu trên. 

Trên đây là nội dung thông tin về “Tiền lãi gửi ngân hàng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân không?” theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Bạn đọc có thể tham khảo thêm các bài viết về thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân trên LuatVietnam.

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Bán một phần căn nhà hoặc thửa đất duy nhất có được miễn thuế thu nhập cá nhân không?

Bán một phần căn nhà hoặc thửa đất duy nhất có được miễn thuế thu nhập cá nhân không?

Bán một phần căn nhà hoặc thửa đất duy nhất có được miễn thuế thu nhập cá nhân không?

Cá nhân có nhà ở, đất ở duy nhất có thể được miễn thuế TNCN nếu đáp ứng đủ điều kiện theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Vậy bán một phần căn nhà hoặc thửa đất duy nhất có được miễn thuế thu nhập cá nhân không?

Chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá phải nộp thuế thu nhập cá nhân như thế nào?

Chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá phải nộp thuế thu nhập cá nhân như thế nào?

Chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá phải nộp thuế thu nhập cá nhân như thế nào?

Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân và được Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định cụ thể về cách tính thuế, thuế suất và thời điểm xác định thu nhập tính thuế. Vậy chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá phải nộp thuế thu nhập cá nhân như thế nào?

Những khoản thu nhập không mang tính chất tiền lương, tiền công nào không phải tính thuế thu nhập cá nhân?

Những khoản thu nhập không mang tính chất tiền lương, tiền công nào không phải tính thuế thu nhập cá nhân?

Những khoản thu nhập không mang tính chất tiền lương, tiền công nào không phải tính thuế thu nhập cá nhân?

Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định cụ thể một số khoản thu nhập không mang tính chất tiền lương, tiền công không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Vậy những khoản thu nhập không mang tính chất tiền lương, tiền công nào không phải tính thuế thu nhập cá nhân?