Doanh nghiệp bị phạt nếu hiệu quả kinh doanh quý 4 tăng mạnh?

Một quy định mới tại Nghị định 126 hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2019 được nhiều doanh nghiệp quan tâm là nguy cơ bị phạt chậm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp khi hiệu quả kinh doanh quý 4 tăng mạnh so với 03 quý đầu năm.

Điểm b khoản 6 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

“Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của 03 quý đầu năm tính thuế không được thấp hơn 75% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm. Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 03 quý đầu năm thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 03 đến ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước”.

Như vậy, hết ngày 31/10 hàng năm số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của 03 quý đầu năm không được thấp hơn 75% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm; nếu nộp thấp hơn 75% thì doanh nghiệp sẽ phải nộp tiền chậm nộp kể từ ngày 01/11.

Quy định trên được cho là dồn doanh nghiệp vào "thế khó", vì những lý do sau đây:

- Nếu hiệu quả kinh doanh quý 4 tăng mạnh so với các quý đầu năm mà trong nhiều trường hợp doanh nghiệp không thể dự liệu trước được thì khi đó khả năng cao thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp đã nộp sẽ thấp hơn 75% số thuế cả năm.

- Để tránh nguy cơ “bị phạt” doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập tạm nộp lớn, khi đó tiền đầu tư cho sản xuất, kinh doanh sẽ ít đi.

tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp 75%Phạt doanh nghiệp nếu tạm nộp thuế 3 quý dưới 75% (Ảnh minh họa)


Để hiểu rõ nhận định trên, LuatVietnam ví dụ doanh nghiệp A có thu nhập tính thuế như sau:

Quý

Thu nhập tính thuế

Số thuế phải nộp

Tổng thuế thu nhập doanh nghiệp

Dự kiến để tính tiền tạm nộp

Thực tế

1

10 tỷ đồng

02 tỷ đồng

09 tỷ đồng

10,2 tỷ đồng

2

12 tỷ đồng

2,4 tỷ đồng

3

11 tỷ đồng

2,2 tỷ đồng

4

12 tỷ đồng (dự kiến để tính thuế tạm nộp với mức 75%)

2,4 tỷ đồng

18 tỷ đồng (thực tế do tình hình kinh doanh thuận lợi)

3,6 tỷ đồng


Theo mức tính ban đầu thì số thuế tạm nộp là: 75% x 09 tỷ đồng = 6,75 tỷ đồng; thực tế khi quyết toán thuế thì tổng số thuế phải nộp là 10,2 tỷ đồng. Nếu hiệu quả kinh doanh quý 4 tăng mạnh so với các quý đầu năm mà cụ thể trong ví dụ quý 4 có thu nhập tính thuế là 18 tỷ đồng thì tiền tạm nộp vẫn còn thiếu.

Như vậy, từ ngày 01/11 trở đi cho đến ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách thì doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền 900 triệu đồng còn thiếu.

Kết luận: Quy định tạm nộp thuế 3 quý dưới 75% được cho là làm khó doanh nghiệp vì dù thực hiện đúng quy định về tạm nộp thuế nhưng doanh nghiệp vẫn bị phạt "nếu hiệu quả kinh doanh quý 4 tăng mạnh” so với các quý đầu năm.

Do vậy, cần phải có quy định giải thích hoặc hướng dẫn thực thiện để giải quyết vướng mắc trên. Nếu có vướng mắc, bạn đọc vui lòng liên hệ 1900.6192 để được hỗ trợ nhanh nhất.

>> Ngân hàng cung cấp tài khoản người nộp thuế cho cơ quan thuế

1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Bảng so sánh Thông tư 91/2026/TT-BTC và văn bản hướng dẫn Luật Quản lý thuế về hóa đơn, chứng từ

Bảng so sánh Thông tư 91/2026/TT-BTC và văn bản hướng dẫn Luật Quản lý thuế về hóa đơn, chứng từ

Bảng so sánh Thông tư 91/2026/TT-BTC và văn bản hướng dẫn Luật Quản lý thuế về hóa đơn, chứng từ

Bảng so sánh Thông tư 91/2026/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn Luật Quản lý thuế do LuatVietnam thực hiện giúp đối chiếu nhanh quy định cũ - mới, làm rõ các điểm thay đổi quan trọng về hóa đơn, chứng từ.

Tiêu chí đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế

Tiêu chí đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế

Tiêu chí đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế

Từ ngày 01/7/2026, mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế được đánh giá theo 28 tiêu chí, bao quát từ tình trạng hoạt động, việc kê khai, nộp thuế, sử dụng hóa đơn đến tình hình nợ thuế và vi phạm hành chính về thuế.

Bán hàng trên sàn thương mại điện tử có phải kê khai thuế không?

Bán hàng trên sàn thương mại điện tử có phải kê khai thuế không?

Bán hàng trên sàn thương mại điện tử có phải kê khai thuế không?

Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định cụ thể trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử. Vậy người trực tiếp bán hàng trên sàn có phải tự kê khai thuế hay không?

Bảng so sánh Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ điện tử

Bảng so sánh Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ điện tử

Bảng so sánh Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn, chứng từ điện tử

Bảng so sánh Nghị định 254/2026/NĐ-CP và các văn bản về quản lý thuế do LuatVietnam thực hiện giúp đối chiếu nhanh quy định cũ - mới, làm rõ các điểm thay đổi quan trọng về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. 

Đã có Bảng so sánh Nghị định 252/2026/NĐ-CP với Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế

Đã có Bảng so sánh Nghị định 252/2026/NĐ-CP với Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế

Đã có Bảng so sánh Nghị định 252/2026/NĐ-CP với Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế

Để giúp doanh nghiệp, kế toán và người nộp thuế dễ dàng theo dõi các thay đổi, LuatVietnam đã tổng hợp Bảng so sánh Nghị định 252/2026/NĐ-CP với Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý thuế.