Giải mã ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

 Việc hiểu đúng ý nghĩa của từng ký tự không chỉ giúp doanh nghiệp, kế toán lập và kiểm tra hóa đơn chính xác mà còn hạn chế sai sót trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử. Bài viết dưới đây sẽ giải mã chi tiết ký hiệu mẫu và ký hiệu hóa đơn điện tử theo quy định mới nhất tại Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Theo Điều 4 Thông tư 91/2026/TT-BTC, ký hiệu mẫu hóa đơn điện tử là ký tự có một chữ số tự nhiên là các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 để phản ánh loại hóa đơn điện tử. 

Ký hiệu hóa đơn điện tử là nhóm sáu ký tự gồm cả chữ viết và chữ số thể hiện ký hiệu hóa đơn điện tử để phản ánh các thông tin về loại hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế, năm lập hóa đơn, loại hóa đơn điện tử được sử dụng.

ky-hieu-mau-va-ky-hieu-hoa-don-dien-tu

Phụ lục I kèm theo Thông tư 91 quy định chi tiết về ký hiệu mẫu, ký hiệu hóa đơn như sau:

1. Ký hiệu mẫu hóa đơn điện tử phản ánh loại hóa đơn điện tử 

- Số 1: Phản ánh loại hóa đơn điện tử giá trị gia tăng;

- Số 2: Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán hàng;

- Số 3: Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán tài sản công;

- Số 4: Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia;

- Số 5: Phản ánh các loại hóa đơn điện tử khác là tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ;

- Số 6: Phản ánh các chứng từ điện tử được sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử;

- Số 7: Phản ánh hóa đơn thương mại điện tử;

- Số 8: Phản ánh hóa đơn điện tử giá trị gia tăng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí;

- Số 9: Phản ánh hóa đơn điện tử bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí.

2. Quy ước sáu ký tự hóa đơn điện tử 

- Ký tự đầu tiên là một chữ cái được quy định là C hoặc K như sau: C thể hiện hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, K thể hiện hóa đơn điện tử không có mã;

- Hai ký tự tiếp theo là hai chữ số Ả Rập thể hiện năm lập hóa đơn điện tử được xác định theo hai chữ số cuối của năm dương lịch. Ví dụ: năm lập hóa đơn điện tử là năm 2026 thì thể hiện là số 26;

- Một ký tự tiếp theo là một chữ cái được quy định là: T, D, L, M, N, B, G, H, X, F thể hiện loại hóa đơn điện tử được sử dụng, cụ thể:

+ Chữ T: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử do các doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;

+ Chữ D: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử bán tài sản công và hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia hoặc hóa đơn điện tử đặc thù không nhất thiết phải có một số tiêu thức do các doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng;

+ Chữ L: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử của cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh;

+ Chữ M: Áp dụng đối với hóa đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền;

+ Chữ N: Áp dụng đối với phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử;

+ Chữ B: Áp dụng đối với phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử;

+ Chữ G: Áp dụng đối với tem, vé, thẻ điện tử là hóa đơn giá trị gia tăng;

+ Chữ H: Áp dụng đối với tem, vé, thẻ điện tử là hóa đơn bán hàng;

+ Chữ X: Áp dụng đối với hóa đơn thương mại điện tử;

+ Chữ F: Áp dụng đối với hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế.

- Hai ký tự cuối là chữ viết do người bán tự xác định căn cứ theo nhu cầu quản lý. Trường hợp người bán sử dụng nhiều mẫu hóa đơn điện tử trong cùng một loại hóa đơn thì sử dụng hai ký tự cuối nêu trên để phân biệt các mẫu hóa đơn khác nhau trong cùng một loại hóa đơn. Trường hợp không có nhu cầu quản lý thì sử dụng hai ký tự YY.

- Tại bản thể hiện, ký hiệu hóa đơn điện tử và ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử được thể hiện ở phía trên bên phải của hóa đơn (hoặc ở vị trí dễ nhận biết).

3. Ví dụ về ký hiệu mẫu hóa đơn điện tử

Ví dụ thể hiện các ký tự của ký hiệu mẫu hóa đơn điện tử và ký hiệu hóa đơn điện tử:

“1C26TAA” - là hóa đơn giá trị gia tăng có mã của cơ quan thuế được lập năm 2026 và là hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;

2C26TBB” - là hóa đơn bán hàng có mã của cơ quan thuế được lập năm 2026 và là hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;

“1C26LBB” - là hóa đơn giá trị gia tăng có mã của cơ quan thuế được lập năm 2026 và là hóa đơn điện tử của cơ quan thuế cấp theo từng lần phát sinh;

“1K26TYY” - là hóa đơn giá trị gia tăng loại không có mã được lập năm 2026 và là hóa đơn điện tử do doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng với cơ quan thuế;

“1K26DAA” - là hóa đơn giá trị gia tăng loại không có mã được lập năm 2026 và là hóa đơn điện tử đặc thù không nhất thiết phải có một số tiêu thức bắt buộc do các doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng;

“3C26DYY” - là hóa đơn điện tử bán tài sản công có mã được lập năm 2026 của cơ quan thuế;

“3K26DYY” - là hóa đơn điện tử bán tài sản công không có mã được lập năm 2026 của cơ quan thuế;

“6K26NAB” - là phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử loại không có mã được lập năm 2026 do doanh nghiệp đăng ký với cơ quan thuế;

“6K26BAB” - là phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử loại không có mã được lập năm 2026 do doanh nghiệp đăng ký với cơ quan thuế;

“7K26XAB” - là hóa đơn thương mại điện tử loại không có mã được lập năm 2026 do doanh nghiệp đăng ký với cơ quan thuế.

 
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế và Luật Kế toán

Hệ thống các văn bản pháp luật về thuế, kế toán khá đồ sộ và được sửa đổi nhiều lần. Với mong muốn giúp độc giả thuận tiện hơn trong quá trình tra cứu, sử dụng, LuatVietnam đã tổng hợp danh sách văn bản hướng dẫn các Luật Thuế và Luật Kế toán tính đến ngày 11/7/2026.

Từ 01/7/2026, người bán có quyền và nghĩa vụ gì về hóa đơn điện tử?

Từ 01/7/2026, người bán có quyền và nghĩa vụ gì về hóa đơn điện tử?

Từ 01/7/2026, người bán có quyền và nghĩa vụ gì về hóa đơn điện tử?

Từ ngày 01/7/2026, quy định mới về hóa đơn điện tử bắt đầu được áp dụng, đặt ra nhiều yêu cầu đáng chú ý đối với người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Vậy khi lập, gửi và quản lý hóa đơn điện tử, người bán cần lưu ý những quyền và nghĩa vụ nào?

Hộ kinh doanh đã đăng ký hóa đơn điện tử có phải dùng thêm hóa đơn từ máy tính tiền?

Hộ kinh doanh đã đăng ký hóa đơn điện tử có phải dùng thêm hóa đơn từ máy tính tiền?

Hộ kinh doanh đã đăng ký hóa đơn điện tử có phải dùng thêm hóa đơn từ máy tính tiền?

Từ ngày 01/7/2026, Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định rõ hơn về các đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử, trong đó có hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Vậy hộ kinh doanh đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có phải đăng ký dùng thêm hóa đơn điện tử từ máy tính tiền không?

Đổi số định danh cá nhân, có phải cập nhật thông tin thuế không?

Đổi số định danh cá nhân, có phải cập nhật thông tin thuế không?

Đổi số định danh cá nhân, có phải cập nhật thông tin thuế không?

Nghị định 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Đáng chú ý, khi đổi số định danh cá nhân, người nộp thuế có phải thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế không?

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử lập sai theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử lập sai theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử lập sai theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Thông tư 91/2026/TT-BTC đã hướng dẫn chi tiết cách xử lý đối với hóa đơn điện tử lập sai trong từng trường hợp cụ thể. Bài viết dưới đây tổng hợp các quy định mới về nguyên tắc, trình tự và cách xử lý hóa đơn điện tử có sai sót để doanh nghiệp, kế toán dễ dàng áp dụng đúng quy định từ ngày 01/7/2026.